
TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: THỦ TỤC PHÊ DUYỆT KHI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN GIAO DỊCH M&A
Trong một giao dịch M&A, việc các bên đạt được thỏa thuận về giá và điều khoản mới là điều kiện cần. Để giao dịch có hiệu lực và được pháp luật công nhận, các bên còn phải hoàn tất một loạt thủ tục phê duyệt, từ việc thông qua nội bộ tại doanh nghiệp đến việc đăng ký, thông báo hoặc xin chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là giai đoạn quyết định giao dịch có được thực hiện hay không, thực hiện vào thời điểm nào và kèm theo những điều kiện gì.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài, thủ tục phê duyệt càng phức tạp hơn. Bên cạnh trình tự chung theo Luật Doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài còn có thể phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Luật Đầu tư 2025, thông báo tập trung kinh tế theo Luật Cạnh tranh và xin chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành trong một số lĩnh vực đặc thù. Bài viết này phân tích các thủ tục phê duyệt mà nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện khi tiến hành giao dịch M&A tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra trình tự thực hiện hợp lý trên thực tế.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ tư vấn về M&A, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
I. Tư vấn pháp lý M&A: Khái quát về thủ tục phê duyệt trong Giao dịch M&A
Thủ tục phê duyệt trong giao dịch M&A là tập hợp các bước mà các bên phải thực hiện để giao dịch được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bao gồm cơ quan nội bộ của doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Khác với các điều khoản thương mại do các bên tự do thỏa thuận, thủ tục phê duyệt do pháp luật quy định. Các bên không thể thỏa thuận bỏ qua, và việc không thực hiện có thể khiến giao dịch không được công nhận hoặc bị xử phạt.
a. Bản chất và vai trò của thủ tục phê duyệt
Về bản chất, thủ tục phê duyệt là công cụ để Nhà nước kiểm soát dòng vốn đầu tư và cơ cấu thị trường, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các chủ thể liên quan đến doanh nghiệp. Thông qua thủ tục này, Nhà nước bảo đảm nhà đầu tư nước ngoài chỉ được sở hữu vốn trong phạm vi cho phép, giao dịch không gây hạn chế cạnh tranh, không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, và các lĩnh vực nhạy cảm như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán được giám sát chặt chẽ.
Đối với các bên, thủ tục phê duyệt quyết định thời điểm giao dịch có hiệu lực, thời điểm được thanh toán và nhận chuyển nhượng, cũng như các điều kiện kèm theo. Vì vậy, kết quả phê duyệt thường được đưa vào hợp đồng chuyển nhượng làm điều kiện tiên quyết để hoàn tất giao dịch.
b. Các nhóm thủ tục phê duyệt
Tùy theo đặc điểm của giao dịch, nhà đầu tư nước ngoài có thể phải thực hiện một hoặc nhiều nhóm thủ tục sau:
- Phê duyệt nội bộ: giao dịch được Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của Công Ty Mục Tiêu và cơ quan có thẩm quyền của nhà đầu tư thông qua theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ;
- Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: thực hiện tại cơ quan đăng ký đầu tư khi giao dịch thuộc các trường hợp quy định tại Luật Đầu tư 2025;
- Thông báo tập trung kinh tế: thực hiện với Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi giao dịch đạt ngưỡng theo pháp luật cạnh tranh;
- Chấp thuận chuyên ngành: thực hiện với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc cơ quan quản lý ngành khi Công Ty Mục Tiêu hoạt động trong lĩnh vực đặc thù;
- Đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông: thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi đã hoàn tất các thủ tục trên. Đây là bước ghi nhận chính thức sự thay đổi chủ sở hữu.
Không phải giao dịch nào cũng phải thực hiện đầy đủ các nhóm thủ tục này. Một giao dịch nhỏ, nhà đầu tư nước ngoài chỉ mua dưới 50% vốn tại doanh nghiệp không kinh doanh ngành nghề có điều kiện, có thể chỉ cần phê duyệt nội bộ và đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông. Ngược lại, một thương vụ lớn trong lĩnh vực tài chính có thể phải đi qua tất cả các bước.
c. Đặc điểm của thủ tục phê duyệt đối với nhà đầu tư nước ngoài
So với nhà đầu tư trong nước, thủ tục phê duyệt đối với nhà đầu tư nước ngoài có ba đặc điểm nổi bật:
- Phải sàng lọc điều kiện tiếp cận thị trường trước khi nộp hồ sơ. Đây là căn cứ để cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận hay từ chối giao dịch;
- Hồ sơ có yếu tố nước ngoài. Giấy tờ pháp lý và nghị quyết của nhà đầu tư phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng, nên thời gian chuẩn bị thường dài hơn;
- Các thủ tục có tính nối tiếp. Kết quả của thủ tục trước là điều kiện để thực hiện thủ tục sau, ví dụ văn bản chấp thuận đăng ký góp vốn là căn cứ để thanh toán qua tài khoản vốn đầu tư và đăng ký thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Do đó, nhà đầu tư cần xác định ngay từ giai đoạn đầu những thủ tục nào áp dụng cho giao dịch của mình. Từ đó, nhà đầu tư lập lộ trình thực hiện hợp lý và dự trù đủ thời gian trong hợp đồng.
Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Điều 21 Luật Đầu tư 2025; Luật Cạnh tranh 2018; pháp luật chuyên ngành có liên quan.
II. Tư vấn pháp lý M&A: Phê duyệt nội bộ và đăng ký góp vốn, mua cổ phần
Trước khi làm việc với cơ quan nhà nước, giao dịch phải được cấp có thẩm quyền của các bên thông qua. Sau đó, nếu giao dịch thuộc diện luật định, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp với cơ quan đăng ký đầu tư. Thiếu một trong hai bước này, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ không ghi nhận việc thay đổi thành viên, cổ đông.
a. Phê duyệt nội bộ tại Công Ty Mục Tiêu
Thẩm quyền phê duyệt phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và nội dung giao dịch:
- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên quyết định việc tiếp nhận thành viên mới, tăng vốn điều lệ. Thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp phải chào bán cho các thành viên còn lại trước;
- Đối với công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị quyết định việc chào bán cổ phần, sửa đổi Điều lệ tùy theo thẩm quyền. Cổ phần của cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Đối với giao dịch sáp nhập: Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông của các công ty liên quan phải thông qua hợp đồng sáp nhập.
Cơ sở pháp lý: Điều 52, Điều 59, Điều 120, Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
b. Phê duyệt tại phía nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư là tổ chức cần có nghị quyết hoặc quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật nước mình. Văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt để nộp kèm hồ sơ tại Việt Nam.
c. Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi Công Ty Mục Tiêu đặt trụ sở chính trong các trường hợp: giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện; giao dịch dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; hoặc Công Ty Mục Tiêu có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. Trường hợp có đất tại khu vực này, cơ quan đăng ký đầu tư phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, nên thời gian giải quyết thực tế thường kéo dài hơn.
Kết quả của thủ tục là văn bản chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Đây là căn cứ để thực hiện thanh toán và đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Cơ sở pháp lý: Điều 21 Luật Đầu tư 2025.
Tại sao quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thành lập doanh nghiệp.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.
III. Tư vấn pháp lý M&A: Thông báo tập trung kinh tế
Giao dịch M&A có quy mô lớn có thể làm thay đổi cấu trúc thị trường. Vì vậy, pháp luật cạnh tranh yêu cầu các bên thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện nếu giao dịch đạt ngưỡng luật định. Đây là thủ tục độc lập với thủ tục đăng ký góp vốn và áp dụng cho cả nhà đầu tư trong nước lẫn nước ngoài.
a. Ngưỡng phải thông báo
Các bên phải thông báo tập trung kinh tế khi giao dịch đạt một trong các ngưỡng sau:
- Tổng tài sản hoặc tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp liên kết từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề;
- Giá trị giao dịch từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
- Thị phần kết hợp của các bên từ 20% trở lên trên thị trường liên quan.
Lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán áp dụng ngưỡng riêng cao hơn.
Cơ sở pháp lý: Điều 33 Luật Cạnh tranh 2018; Điều 13 Nghị định 35/2020/NĐ-CP.
b. Trình tự thẩm định
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thẩm định sơ bộ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu Ủy ban kết luận giao dịch được thực hiện, hoặc hết thời hạn mà Ủy ban không ra thông báo, các bên được tiến hành giao dịch.
Nếu giao dịch có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể, Ủy ban tiến hành thẩm định chính thức trong thời hạn 90 ngày, có thể gia hạn thêm tối đa 60 ngày. Kết quả là một trong ba quyết định: cho phép, cho phép có điều kiện hoặc cấm thực hiện tập trung kinh tế.
Cơ sở pháp lý: Điều 36, Điều 37, Điều 41 Luật Cạnh tranh 2018.
c. Chế tài khi không thông báo
Doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế thuộc diện phải thông báo mà không thông báo, hoặc thực hiện trước khi có kết quả thẩm định, có thể bị phạt tiền đến 5% tổng doanh thu trên thị trường liên quan của năm tài chính liền kề trước năm vi phạm.
Cơ sở pháp lý: Điều 111 Luật Cạnh tranh 2018; Nghị định 75/2019/NĐ-CP.
Vấn đề pháp lý thường gặp
- Chỉ tính tài sản, doanh thu của riêng Công Ty Mục Tiêu mà bỏ sót nhóm doanh nghiệp liên kết của bên mua, dẫn đến xác định sai ngưỡng.
- Hoàn tất chuyển nhượng hoặc chuyển tiền trong thời gian chờ thẩm định.
- Hợp đồng chuyển nhượng không quy định quyết định cho phép tập trung kinh tế là điều kiện tiên quyết, nên các bên không có căn cứ hủy hoặc điều chỉnh giao dịch nếu bị cấm hoặc bị áp điều kiện.
IV. Tư vấn pháp lý M&A: Chấp thuận chuyên ngành và trình tự thực hiện trên thực tế
Ngoài cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan cạnh tranh, một số lĩnh vực đặc thù còn chịu sự quản lý của cơ quan chuyên ngành. Giao dịch trong các lĩnh vực này chỉ được thực hiện khi có chấp thuận riêng. Nhà đầu tư cũng cần sắp xếp các thủ tục theo trình tự hợp lý để tránh phải làm lại hồ sơ.
a. Các lĩnh vực cần chấp thuận chuyên ngành
- Tổ chức tín dụng: giao dịch dẫn đến thay đổi cổ đông lớn, cổ đông nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, đồng thời tuân thủ giới hạn sở hữu nước ngoài.
- Doanh nghiệp bảo hiểm: việc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần từ 10% vốn điều lệ trở lên phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ: việc thay đổi cổ đông, thành viên góp vốn lớn phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- Công ty đại chúng: nhà đầu tư phải thực hiện chào mua công khai khi đạt các mốc sở hữu theo luật định và tuân thủ tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.
- Các lĩnh vực có giấy phép con như bán lẻ, phân phối, giáo dục, y tế, viễn thông: cần kiểm tra giấy phép hiện có còn hiệu lực sau giao dịch hay phải xin cấp mới. Ví dụ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh theo pháp luật thương mại.
Cơ sở pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024; Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022; Luật Chứng khoán 2019 và văn bản hướng dẫn.
b. Trình tự thực hiện hợp lý
Trên thực tế, một giao dịch có nhà đầu tư nước ngoài thường được triển khai theo trình tự sau:
- Ký thỏa thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng có điều kiện tiên quyết;
- Nộp song song hồ sơ thông báo tập trung kinh tế (nếu đạt ngưỡng) và hồ sơ đăng ký góp vốn (nếu thuộc diện);
- Xin chấp thuận chuyên ngành (nếu có);
- Thông qua nội bộ và ký hợp đồng chính thức;
- Thanh toán qua tài khoản vốn đầu tư theo quy định về ngoại hối;
- Đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Tài liệu cần xem xét:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ và các giấy phép kinh doanh chuyên ngành của Công Ty Mục Tiêu;
- Báo cáo tài chính của Công Ty Mục Tiêu và nhóm doanh nghiệp liên kết của bên mua (để tính ngưỡng tập trung kinh tế);
- Sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông, danh sách cổ đông nước ngoài;
- Hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất của Công Ty Mục Tiêu.
Quý khách hàng quan tâm đến đến dịch vụ tư vấn về M&A, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
1. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: CÁC HÌNH THỨC MUA BÁN, SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
2. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: QUY TRÌNH MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
3. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: THẨM ĐỊNH PHÁP LÝ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN GIAO DỊCH M&A
Bình luận: