
GIA HẠN THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT DỰ ÁN: HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH VÀ PHÁP LÝ
Gia hạn thời hạn sử dụng đất dự án không chỉ đơn thuần là thủ tục gia hạn hành chính mà còn gắn liền với việc xác định lại tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và đánh giá mức độ tuân thủ pháp lý về đầu tư, đất đai, môi trường của chủ đầu tư. Nắm rõ căn cứ pháp lý, quy trình thẩm định và nghĩa vụ tài chính phát sinh giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro chậm tiến độ, tránh bị xử lý vi phạm hoặc thu hồi đất theo quy định hiện hành, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc tiếp tục vận hành và khai thác dự án.
Dưới đây là nội dung tổng hợp mang tính chất tham khảo dành cho các Chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực tế.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ gia hạn thời hạn sử dụng đất dự án, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: : (+84) 329 656 280; WhatsApp: (+84) 329 656 280; WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 329 656 280
- WhatsApp: (+84) 329 656 280
- Wechat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123)
- Telegram: (+84) 329 656 280

I. Gia hạn thời hạn sử dụng đất dự án: Điều kiện để dự án đầu tư được gia hạn
Các điều kiện bắt buộc để dự án được xem xét gia hạn thời hạn sử dụng đất được chuẩn bị theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 172, Điều 175 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH 2026) và Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP), bao gồm:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Điểm c Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai; Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
- Có văn bản chấp thuận thời hạn hoạt động dự án đầu tư: Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc có văn bản xác nhận thời hạn hoạt động còn hiệu lực theo pháp luật về đầu tư (Điều 175 Luật Đất đai).
- Hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai: Chủ đầu tư đã hoàn thành đầy đủ tất cả các nghĩa vụ tài chính phát sinh (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí và lệ phí) đối với Nhà nước tính đến thời điểm đề nghị gia hạn (Điều 175 Luật Đất đai; Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
- Không vi phạm pháp luật về đất đai: Dự án không thuộc các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai (như hủy hoại đất, không sử dụng đất, chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng quá thời hạn quy định) (Điều 81, Điều 172 Luật Đất đai).
- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện, nghĩa vụ bảo vệ môi trường và các cam kết môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; Luật Bảo vệ môi trường 2020).

II. Gia hạn thời hạn sử dụng đất dự án: Thời hạn gia hạn
Thời hạn giao đất, cho thuê đất và mức gia hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư được chuẩn bị theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH 2026), bao gồm:
- Thời hạn theo hoạt động dự án: Thời hạn giao đất, cho thuê đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất/cho thuê đất nhưng không quá 50 năm (Điểm c Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai).
- Dự án quy mô lớn/Thời hạn dài: Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được xác định theo thời hạn hoạt động của dự án nhưng không quá 70 năm (Điểm c Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai).
- Mức gia hạn tối đa khi hết hạn: Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu chủ đầu tư có nhu cầu tiếp tục sử dụng và đáp ứng đủ các điều kiện thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không vượt quá 50 năm (hoặc không quá 70 năm đối với dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm) (Điểm c Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai).

Tại sao Quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực pháp lý dự án, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho dự án.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thực hiện thủ tục.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình thực hiện thủ tục, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.

III. Gia hạn thời hạn sử dụng đất dự án: Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư chuẩn bị hết thời hạn được chuẩn bị theo quy định tại Điều 172, Điều 175 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH 2026) và Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Nghị định 49/2026/NĐ-CP), bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất: Lập theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (hoặc Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP) (Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng đã cấp) hoặc Quyết định giao đất, Quyết định cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền (Điều 172 Luật Đất đai; Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
- Văn bản pháp lý về thời hạn hoạt động của dự án: Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc văn bản xác nhận thời hạn hoạt động còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về đầu tư (Điều 175 Luật Đất đai; Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính và tài liệu liên quan: Bản sao chứng từ xác nhận đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí phát sinh) tính đến thời điểm đề nghị gia hạn (Điều 175 Luật Đất đai; Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP).

IV. Gia hạn thời hạn sử dụng đất dự án: Trình tự, thủ tục thực hiện gia hạn và nghĩa vụ tài chính khi gia hạn
Trình tự, thủ tục thực hiện gia hạn thời hạn sử dụng đất (04 bước chuẩn hóa):
- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn: Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất (chậm nhất 06 tháng trước khi hết thời hạn) tại Bộ phận Một cửa hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất (Mẫu số 04 kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP hoặc Mẫu số 08 kèm Nghị định 102/2024/NĐ-CP); bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc Quyết định giao đất/cho thuê đất; và văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc văn bản xác nhận thời hạn hoạt động của dự án còn hiệu lực (Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; Nghị định 151/2025/NĐ-CP).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ và ban hành Quyết định gia hạn: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra điều kiện pháp lý của dự án (Trường hợp gia hạn/điều chỉnh thời hạn sử dụng đất không thay đổi về vị trí, diện tích thì không thực hiện kiểm tra và bàn giao đất trên thực địa theo Mục II Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP). Cơ quan quản lý đất đai lập Tờ trình (Mẫu số 25) kèm dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất (Mẫu số 09 kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP hoặc Mẫu số 04e kèm Nghị định 102/2024/NĐ-CP) trình Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành (Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; Nghị định 49/2026/NĐ-CP).
- Bước 3: Xác định và hoàn thành nghĩa vụ tài chính: Cơ quan quản lý đất đai chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính (Mẫu số 19) sang Cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế tính toán tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho thời gian gia hạn và ban hành Thông báo nộp tiền. Chủ đầu tư nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Cơ quan Thuế gửi văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan quản lý đất đai (Điều 223 Luật Đất đai; Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
- Bước 4: Xác nhận trên Giấy chứng nhận và cập nhật cơ sở dữ liệu: Sau khi nhận văn bản xác nhận từ cơ quan thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận thay đổi thời hạn trực tiếp trên Giấy chứng nhận đã cấp (hoặc trình cấp có thẩm quyền cấp mới Giấy chứng nhận nếu chủ đầu tư có nhu cầu); cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa (Điều 227 Luật Đất đai; Nghị định 151/2025/NĐ-CP).
Quy định về nghĩa vụ tài chính khi gia hạn
Nghĩa vụ tài chính đối với thời gian gia hạn sử dụng đất được chuẩn bị theo Khoản 2 Điều 156 Luật Đất đai (VBHN số 44/VBHN-VPQH 2026) và Nghị định 50/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Bắt buộc nộp tiền cho thời gian gia hạn: Chủ đầu tư thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bắt buộc phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn theo quy định (Khoản 2 Điều 156 Luật Đất đai).
- Thời điểm xác định giá đất: Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian gia hạn được xác định theo Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể ban hành tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất (Khoản 2 Điều 156 Luật Đất đai; Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
- Nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp gia hạn tiến độ 24 tháng: Dự án chậm tiến độ được phép gia hạn tiến độ 24 tháng phải nộp bổ sung khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn 24 tháng; khoản tiền nộp bổ sung này không được tính hoặc khấu trừ vào vốn đầu tư của dự án (Khoản 8 Điều 81, Khoản 2 Điều 156 Luật Đất đai; Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ vụ gia hạn thời hạn sử dụng đất dự án, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: : (+84) 329 656 280; WhatsApp: (+84) 329 656 280; WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 329 656 280
- WhatsApp: (+84) 329 656 280
- Wechat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123)
- Telegram: (+84) 329 656 280
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
1. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: CÁC HÌNH THỨC MUA BÁN, SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
2. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: QUY TRÌNH MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
3. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: THẨM ĐỊNH PHÁP LÝ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN GIAO DỊCH M&A
Bình luận: