
ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ: SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN THUỘC DỰ ÁN ĐỂ HỢP TÁC KINH DOANH CẦN LƯU Ý GÌ?
Trong quá trình triển khai dự án, nhà đầu tư có thể lựa chọn hợp tác với doanh nghiệp khác để khai thác quyền sử dụng đất, nhà xưởng hoặc công trình hiện có nhằm mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hình thức này giúp tận dụng nguồn lực sẵn có và tạo điều kiện để các bên cùng tham gia hoạt động kinh doanh mà không nhất thiết phải chuyển nhượng toàn bộ dự án.
Tuy nhiên, việc đưa đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án vào hợp tác kinh doanh cần được xem xét trên cả phương diện hợp đồng và pháp luật đầu tư. Tùy thuộc vào nội dung hợp tác, tình trạng pháp lý của dự án và tư cách của các bên, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án hoặc chỉ cần bảo đảm đáp ứng các điều kiện pháp luật có liên quan. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào khi thực hiện hợp tác kinh doanh?
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 329 656 280; WhatsApp: (+84) 329 656 280; WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 329 656 280
- WhatsApp: (+84) 329 656 280
- Wechat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123)
- Telegram: (+84) 329 656 280

I. Điều chỉnh dự án đầu tư: Những điều kiện cần đáp ứng khi đưa tài sản thuộc dự án vào hợp tác kinh doanh
Theo khoản 2 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, việc sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định này, đồng thời tuân thủ các điều kiện khác theo pháp luật có liên quan.
Trước khi thỏa thuận hợp tác, nhà đầu tư cần xem xét các vấn đề sau:
- Tính hợp pháp của quyền sử dụng đất và tài sản đưa vào hợp tác
Nhà đầu tư cần xác định quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có đủ điều kiện để sử dụng trong hoạt động hợp tác kinh doanh hay không. Việc đánh giá phải căn cứ vào nguồn gốc sử dụng đất, hình thức sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất cũng như các điều kiện chuyển giao hoặc khai thác tài sản theo pháp luật đất đai.
Đối với nhà xưởng, công trình xây dựng hoặc bất động sản thuộc dự án, các bên cần kiểm tra thêm tình trạng pháp lý của công trình và điều kiện áp dụng theo pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản nếu thuộc trường hợp điều chỉnh.
- Sự phù hợp với hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư
Tài sản dự kiến đưa vào hợp tác có thể gắn với những điều kiện đã được ghi nhận trong Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thỏa thuận giữa nhà đầu tư với cơ quan có thẩm quyền
Do đó, nhà đầu tư cần đối chiếu nội dung hợp tác với hồ sơ pháp lý hiện có để xác định liệu việc khai thác tài sản có ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, địa điểm hoặc các điều kiện thực hiện dự án hay không.
- Điều kiện đối với chủ thể tham gia hợp tác
Trường hợp tài sản thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc sử dụng tài sản để hợp tác kinh doanh phải tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, quản lý tài sản công và pháp luật liên quan.
Nếu có nhà đầu tư nước ngoài tham gia, các bên cần rà soát điều kiện tiếp cận thị trường, điều kiện đầu tư áp dụng đối với ngành, nghề kinh doanh dự kiến và những yêu cầu liên quan theo khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025 cùng các Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, tùy trường hợp.
- Nghĩa vụ tài chính và điều kiện kinh doanh chuyên ngành
Việc hợp tác kinh doanh không làm mất đi nghĩa vụ tài chính mà nhà đầu tư phải thực hiện với Nhà nước. Vì vậy, các bên cần rà soát những khoản phải thực hiện liên quan đến đất đai, tài sản và hoạt động của dự án.
Ngoài ra, nếu hoạt động hợp tác thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, các bên phải bảo đảm đáp ứng những yêu cầu tương ứng trước khi triển khai.
Như vậy, điều kiện hợp tác không chỉ phụ thuộc vào sự đồng thuận của các bên mà còn phải được xem xét trong mối liên hệ với quyền đối với tài sản, hồ sơ dự án và các quy định pháp luật chuyên ngành.
II. Điều chỉnh dự án đầu tư: Khi nào việc hợp tác kinh doanh làm phát sinh thủ tục điều chỉnh dự án?
Theo khoản 4 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, có thể xem xét hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
Theo điểm a khoản 4 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nếu việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dẫn đến dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tương ứng.
Trong trường hợp này, cần xác định chính xác nội dung bị thay đổi để lựa chọn thủ tục phù hợp. Tùy tình trạng pháp lý của dự án, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định áp dụng.
Ví dụ: Một doanh nghiệp đang thực hiện dự án xây dựng nhà xưởng sản xuất và dự kiến sử dụng một phần khu đất thuộc dự án để hợp tác với doanh nghiệp khác triển khai hoạt động kinh doanh. Nếu phương án hợp tác làm thay đổi nội dung dự án thuộc trường hợp phải điều chỉnh theo khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục tương ứng trước khi triển khai nội dung điều chỉnh theo quy định.
- Trường hợp 2: Không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
Theo điểm b khoản 4 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nếu việc hợp tác không làm thay đổi các nội dung thuộc trường hợp phải điều chỉnh theo quy định nêu trên, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo điểm a khoản 4 Điều này.
Tuy nhiên, việc không phải điều chỉnh dự án không đồng nghĩa với việc được miễn các nghĩa vụ pháp lý khác. Nhà đầu tư vẫn phải bảo đảm điều kiện sử dụng đất, tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài chính và tuân thủ quy định chuyên ngành liên quan đến hoạt động hợp tác.
Vì vậy, trước khi ký kết hợp đồng, các bên nên xác định rõ phạm vi hợp tác, tài sản được sử dụng và tác động của giao dịch đối với hồ sơ pháp lý của dự án. Đây là cơ sở để xác định nghĩa vụ thực hiện thủ tục, tránh nhầm lẫn giữa việc ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh và việc điều chỉnh dự án đầu tư.
III. Điều chỉnh dự án đầu tư: Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư khi hợp tác kinh doanh
Theo khoản 3 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để hợp tác kinh doanh gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh;
- Bản sao bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc Trọng tài;
- Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp tác kinh doanh;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư của nhà đầu tư sử dụng đất, tài sản thuộc dự án để hợp tác kinh doanh, nếu có;
- Thông tin về giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của bên tham gia hợp tác kinh doanh theo quy định, chẳng hạn báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu, cam kết hỗ trợ tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính, tùy trường hợp.
Khi chuẩn bị hồ sơ, nhà đầu tư cần bảo đảm các tài liệu thể hiện thống nhất về chủ thể tham gia, phạm vi tài sản đưa vào hợp tác và nội dung dự kiến điều chỉnh. Những thông tin này phải phù hợp với tình trạng pháp lý thực tế của dự án và quyền của các bên đối với tài sản.
Lưu ý: Nội dung khoản 3 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP được dẫn theo tài liệu đầu vào. Do quy định về bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài trong danh mục hồ sơ có thể không tương thích với tiêu đề và nội dung hợp tác kinh doanh, cần đối chiếu nguyên văn điều khoản trước khi đăng bài chính thức.
Tại sao quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thành lập doanh nghiệp.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.
IV. Điều chỉnh dự án đầu tư: Hợp tác kinh doanh có yếu tố nước ngoài cần xử lý thế nào?
Trường hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, việc xác định thủ tục cần thực hiện phải căn cứ vào khoản 5 Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Nếu việc hợp tác làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh theo Điều 52, Điều 53 hoặc Điều 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, tùy thẩm quyền. Đồng thời, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 56 của Nghị định này.
Trường hợp dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần xem xét thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định áp dụng.
Bên cạnh đó, các bên phải rà soát điều kiện tiếp cận thị trường, ngành, nghề kinh doanh dự kiến và những yêu cầu pháp lý liên quan đến việc sử dụng đất, tài sản thuộc dự án. Việc có nhà đầu tư nước ngoài tham gia không chỉ ảnh hưởng đến việc xác định thủ tục đầu tư mà còn có thể làm phát sinh các điều kiện chuyên ngành cần đáp ứng.
Do đó, đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh có yếu tố nước ngoài, việc rà soát tư cách nhà đầu tư, quyền đối với tài sản và nội dung dự án trước khi triển khai có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đúng thủ tục pháp lý.
Lưu ý: Để hạn chế vướng mắc trong quá trình thực hiện, nhà đầu tư nên lưu ý một số vấn đề sau:
- Xác định rõ tài sản hợp tác: Làm rõ phạm vi quyền sử dụng đất, nhà xưởng hoặc công trình được đưa vào hợp tác, quyền khai thác của từng bên và những hạn chế pháp lý nếu có.
- Kiểm tra hồ sơ dự án: Đối chiếu phương án hợp tác với các văn bản chấp thuận, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và điều kiện đã được ghi nhận cho dự án.
- Phân định quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng cần quy định cụ thể phạm vi công việc, phương thức phân chia lợi ích, trách nhiệm tài chính, thời hạn hợp tác và cách xử lý khi phát sinh tranh chấp hoặc chấm dứt hợp tác.
- Xác định thủ tục trước khi triển khai: Đánh giá việc hợp tác có làm thay đổi nội dung dự án thuộc trường hợp phải điều chỉnh hay không, tránh thực hiện giao dịch mà chưa đáp ứng các điều kiện pháp lý cần thiết.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 329 656 280; WhatsApp: (+84) 329 656 280; WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 329 656 280
- WhatsApp: (+84) 329 656 280
- Wechat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123)
- Telegram: (+84) 329 656 280
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
1. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: CÁC HÌNH THỨC MUA BÁN, SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
2. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: QUY TRÌNH MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
3. TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: THẨM ĐỊNH PHÁP LÝ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN GIAO DỊCH M&A

Bình luận: