TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP TRONG GIAO DỊCH M&A TẠI VIỆT NAM

    TƯ VẤN PHÁP LÝ M&A: MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP TRONG GIAO DỊCH M&A TẠI VIỆT NAM

    Mua cổ phần, phần vốn góp là hình thức M&A phổ biến nhất tại Việt Nam. Thay vì xây dựng doanh nghiệp từ đầu hay mua lẻ từng tài sản, nhà đầu tư trở thành cổ đông, thành viên hoặc chủ sở hữu của một doanh nghiệp đang hoạt động. Qua đó, nhà đầu tư kế thừa ngay giấy phép, hợp đồng, khách hàng, nhân sự và thương hiệu mà không phải làm thủ tục chuyển giao từng tài sản. Doanh nghiệp mục tiêu vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân, mã số doanh nghiệp và mã số thuế; chỉ có cơ cấu sở hữu thay đổi.

    Tuy nhiên, khi mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư cũng nhận luôn toàn bộ lịch sử pháp lý của doanh nghiệp, bao gồm các khoản nợ, nghĩa vụ thuế và tranh chấp, kể cả những nghĩa vụ chưa được phát hiện. Bên cạnh đó, mỗi loại hình doanh nghiệp có những hạn chế chuyển nhượng riêng theo Luật Doanh nghiệp. Bài viết này phân tích những vấn đề pháp lý trọng yếu mà nhà đầu tư cần lưu ý khi thực hiện giao dịch mua cổ phần, phần vốn góp tại Việt Nam.

    -21-10-5

    Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ tư vấn về M&A, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.

    Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    Liên hệ:

    - Zalo: 0932.191.299

    - Gmail: info@quangminhlawfirm.com

    - Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216

    - WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216

    - Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)

    - Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216

    ---------------------------------------------------------------------VIETIT

    I. Tư vấn pháp lý M&A: Khái quát về giao dịch mua cổ phần, phần vốn góp

    Trước khi đàm phán, nhà đầu tư cần xác định mình sẽ mua cổ phần hay phần vốn góp, mua từ ai và theo phương thức nào. Các yếu tố này quyết định trình tự thủ tục, cơ quan có thẩm quyền và nghĩa vụ thuế phát sinh.

    a. Phân biệt cổ phần và phần vốn góp

    - Cổ phần là phần vốn điều lệ của công ty cổ phần, được chia thành các phần bằng nhau. Nhà đầu tư mua cổ phần trở thành cổ đông. Nguyên tắc chung là cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ một số hạn chế luật định hoặc do Điều lệ quy định;

    - Phần vốn góp là phần vốn của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn. Nhà đầu tư mua phần vốn góp trở thành thành viên công ty hoặc chủ sở hữu công ty. Việc chuyển nhượng phần vốn góp bị ràng buộc chặt chẽ hơn, nhất là quyền ưu tiên mua của các thành viên còn lại.

    b. Các phương thức thực hiện

    Nhà đầu tư có thể sở hữu cổ phần, phần vốn góp theo hai phương thức chính:

    - Nhận chuyển nhượng từ cổ đông, thành viên hiện hữu. Tiền thanh toán được trả cho bên bán, và vốn điều lệ của công ty không thay đổi;

    - Góp vốn vào công ty, tức mua cổ phần phát hành thêm hoặc góp vốn tăng vốn điều lệ. Tiền được góp vào công ty, vốn điều lệ tăng lên, và tỷ lệ sở hữu của các cổ đông, thành viên cũ giảm tương ứng.

    Hai phương thức có thể kết hợp trong cùng một giao dịch. Lựa chọn phương thức nào phụ thuộc vào mục tiêu của các bên: bên bán muốn rút vốn, hay công ty cần thêm nguồn vốn để phát triển.

    c. Hệ quả về loại hình doanh nghiệp

    Giao dịch có thể làm thay đổi loại hình doanh nghiệp, kéo theo thủ tục chuyển đổi:

    - Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng hoặc huy động thêm vốn góp từ người khác: công ty phải đăng ký chuyển đổi sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần;

    - Công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ còn một thành viên sau giao dịch: công ty phải đăng ký chuyển đổi sang công ty TNHH một thành viên;

    - Công ty TNHH muốn có từ 51 thành viên trở lên: công ty phải chuyển đổi sang công ty cổ phần.

    Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

    Vấn đề pháp lý thường gặp

    - Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng một phần vốn nhưng không đăng ký chuyển đổi loại hình, dẫn đến hồ sơ bị từ chối.

    - Các bên không phân định rõ khoản tiền nào là giá chuyển nhượng trả cho bên bán, khoản nào là vốn góp vào công ty, gây khó khăn khi hạch toán và kê khai thuế.

    - Nhà đầu tư không đánh giá được việc mình sẽ kế thừa toàn bộ nghĩa vụ của doanh nghiệp, nên bỏ qua bước thẩm định pháp lý.

    ---------------------------------------------------------------------VIETNHIU

    II. Tư vấn pháp lý M&A: Điều kiện và hạn chêd chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp

    Không phải mọi cổ phần, phần vốn góp đều có thể chuyển nhượng tự do. Trước khi ký hợp đồng, nhà đầu tư cần rà soát các hạn chế theo luật, theo Điều lệ và theo các thỏa thuận giữa cổ đông, thành viên hiện hữu.

    a. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

    Thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp phải chào bán trước cho các thành viên còn lại, theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ và với cùng điều kiện. Chỉ khi các thành viên còn lại không mua, hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán, thành viên đó mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên.

    Việc tiếp nhận thành viên mới, tăng vốn điều lệ và sửa đổi Điều lệ phải được Hội đồng thành viên thông qua theo tỷ lệ biểu quyết luật định hoặc Điều lệ quy định.

    Cơ sở pháp lý: Điều 52, Điều 59, Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020.

    b. Đối với công ty cổ phần

    Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ hai trường hợp:

    - Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được chuyển nhượng tự do cho cổ đông sáng lập khác. Nếu chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập, việc chuyển nhượng phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận;

    - Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Quy định này chỉ có hiệu lực khi được ghi rõ trên cổ phiếu tương ứng.

    Đối với phương thức mua cổ phần phát hành thêm, công ty phải thực hiện thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ. Cổ đông hiện hữu có quyền ưu tiên mua theo tỷ lệ sở hữu, trừ khi Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác.

    Cơ sở pháp lý: Điều 120, Điều 123, Điều 125, Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.

    c. Đối với công ty đại chúng và các trường hợp đặc thù

    - Nếu doanh nghiệp mục tiêu là công ty đại chúng, nhà đầu tư phải thực hiện chào mua công khai khi đạt các mốc sở hữu luật định. Nhà đầu tư cũng phải công bố thông tin khi trở thành cổ đông lớn, và giao dịch phải thực hiện qua hệ thống giao dịch hoặc đăng ký chuyển quyền sở hữu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

    - Nếu nhà đầu tư là nhà đầu tư nước ngoài, giao dịch còn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và có thể phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Điều 21 Luật Đầu tư 2025;

    - Nếu giao dịch đạt ngưỡng tập trung kinh tế, các bên phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện;

    - Nếu doanh nghiệp mục tiêu hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, việc thay đổi cổ đông, thành viên lớn phải được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.

    Cơ sở pháp lý: Luật Chứng khoán 2019; Luật Đầu tư 2025; Luật Cạnh tranh 2018.

    Vấn đề pháp lý thường gặp

    - Bỏ qua quyền ưu tiên mua của thành viên còn lại. Thành viên đó sau này có thể khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu.

    - Mua cổ phần của cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm mà không có nghị quyết chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

    - Cổ phần, phần vốn góp đang được dùng để bảo đảm khoản vay tại ngân hàng, nên không thể chuyển nhượng khi chưa giải chấp.

    - Bên chuyển nhượng chưa góp đủ vốn, nên phần vốn mua thực tế thấp hơn số ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc sổ đăng ký cổ đông.

    ---------------------------------------------------------------------VIETIT

    Tại sao quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh

    Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.

    Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.

    Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

    Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.

    Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.

    Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.

    Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.

    Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.

    Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thành lập doanh nghiệp.

    Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.

    Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.

    Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.

    -21-10-5-

    III. Tư vấn pháp lý M&A: Thẩm định, hợp đồng và thủ tục hoàn tất giao dịch

    Vì nhà đầu tư kế thừa toàn bộ lịch sử pháp lý của doanh nghiệp, thẩm định pháp lý và hợp đồng chuyển nhượng là hai công cụ quan trọng nhất để kiểm soát rủi ro. Sau khi ký kết, các bên còn phải hoàn tất thủ tục đăng ký và nghĩa vụ thuế để giao dịch được ghi nhận chính thức.

    a. Thẩm định pháp lý doanh nghiệp mục tiêu

    Nhà đầu tư cần thẩm định tối thiểu các nội dung sau:

    - Tư cách pháp lý, lịch sử thay đổi đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ và các nghị quyết quan trọng;

    - Tình trạng góp vốn của các cổ đông, thành viên và sổ đăng ký cổ đông, thành viên;

    - Giấy phép kinh doanh, giấy phép con và điều kiện duy trì hiệu lực sau khi thay đổi chủ sở hữu;

    - Tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và tình trạng thế chấp;

    - Hợp đồng trọng yếu, đặc biệt là điều khoản chấm dứt khi thay đổi quyền kiểm soát;

    - Nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, lao động và các tranh chấp đang hoặc có thể phát sinh.

    b. Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp

    Hợp đồng nên có các nội dung trọng tâm sau:

    - Số lượng cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp, tỷ lệ sở hữu, giá chuyển nhượng, phương thức và tiến độ thanh toán;

    - Cam đoan và bảo đảm của bên bán về tình trạng pháp lý, tài chính, thuế của doanh nghiệp mục tiêu;

    - Nghĩa vụ bồi hoàn của bên bán đối với các khoản nợ, nghĩa vụ phát sinh trước ngày chuyển nhượng;

    - Điều kiện tiên quyết để hoàn tất giao dịch, như chấp thuận của thành viên, cổ đông, cơ quan nhà nước hoặc ngân hàng nhận thế chấp;

    - Cơ chế điều chỉnh giá, đặt cọc hoặc ký quỹ, và quyền chấm dứt hợp đồng nếu điều kiện tiên quyết không được đáp ứng.

    c. Thủ tục hoàn tất và nghĩa vụ thuế

    Sau khi ký hợp đồng và thanh toán, các bên thực hiện:

    - Đối với công ty TNHH: đăng ký thay đổi thành viên hoặc chủ sở hữu tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu cần, đăng ký đồng thời việc chuyển đổi loại hình, thay đổi vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật và Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi;

    - Đối với công ty cổ phần chưa niêm yết: cập nhật sổ đăng ký cổ đông. Chỉ đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, cổ đông sáng lập chưa thanh toán đủ cổ phần, hoặc khi có thay đổi về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định;

    - Kê khai, nộp thuế: cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp nộp thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế; cá nhân chuyển nhượng cổ phần nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên giá chuyển nhượng; tổ chức chuyển nhượng vốn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp mục tiêu hoặc bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai, nộp thay.

    Cơ sở pháp lý: Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP; pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế.

    Tài liệu cần xem xét:

    - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

    - Chứng từ góp vốn của các cổ đông, thành viên hiện hữu;

    - Báo cáo tài chính, hồ sơ quyết toán thuế các năm gần nhất;

    - Danh sách hợp đồng trọng yếu, hợp đồng vay và hợp đồng bảo đảm;

    - Nghị quyết, biên bản họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông liên quan đến giao dịch.

    Vấn đề pháp lý thường gặp

    - Thanh toán toàn bộ giá chuyển nhượng trước khi hoàn tất đăng ký thay đổi, không có cơ chế giữ lại một phần tiền để bảo đảm nghĩa vụ bồi hoàn của bên bán.

    - Hợp đồng ghi giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế để giảm thuế, dẫn đến rủi ro bị ấn định thuế và tranh chấp khi phát sinh bất đồng giữa các bên.

    - Không cập nhật Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi sau giao dịch theo quy định mới của Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

    - Sau giao dịch, phát hiện doanh nghiệp còn nợ thuế, bảo hiểm xã hội từ trước, nhưng hợp đồng không có điều khoản bồi hoàn rõ ràng.

    Quý khách hàng quan tâm đến đến dịch vụ tư vấn về M&A, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.

    Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    Liên hệ:

    - Zalo: 0932.191.299

    - Gmail: info@quangminhlawfirm.com

    - Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216

    - WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216

    - Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)

    - Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216

    Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.

    Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.

    Trân trọng cảm ơn./.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

    1. TƯ VẤN, THỰC HIỆN THỦ TỤC VỀ PHÁP LÝ DỰ ÁN: CÁCH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    2. TƯ VẤN, THỰC HIỆN THỦ TỤC VỀ PHÁP LÝ DỰ ÁN: THỦ TỤC THÀNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    3. TƯ VẤN, THỰC HIỆN THỦ TỤC VỀ PHÁP LÝ DỰ ÁN: PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

     

    Bình luận:

    Từ khóa: