TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    LUẬT ĐẠI QUANG MINH

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu chấm dứt hoạt động do thay đổi định hướng kinh doanh hoặc không còn khả năng tiếp tục duy trì. Khi đó, việc thực hiện thủ tục giải thể là bắt buộc nhằm chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Trên thực tế, thủ tục giải thể không chỉ đơn thuần là việc nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà còn liên quan đến nhiều bước, đặc biệt là việc hoàn thành nghĩa vụ thuế và thanh toán các khoản công nợ. Do đó, việc nắm rõ quy định pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và rút ngắn thời gian thực hiện.

    Trong phạm vi bài viết này, Công ty Luật Đại Quang Minh sẽ trình bày chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể Công ty TNHH một thành viên theo quy định hiện hành, đồng thời làm rõ các hồ sơ cần chuẩn bị và những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện.

    LUẬT ĐẠI QUANG MINH

    Quý khách hàng quan tâm đến thủ tục hỗ trợ Giải thể Công ty TNHH một thành viên, vui lòng liên hệ Công ty Luật Đại Quang Minh theo số Hotline/Zalo: 0932.191.299 để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.

    Ngoài ra, Hãng Luật Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    I. CĂN CỨ PHÁP LÝ QUY ĐỊNH GIẢI THỂ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    • Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2025;
    • Căn cứ Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

    II. CÁC TRƯỜNG HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    Theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 Công ty TNHH một thành viên bị giải thể trong trường hợp sau đây:

    • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
    • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
    • Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
    • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

    Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

    III. HỒ SƠ GIẢI THỂ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    Hồ sơ đăng ký giải thể Công ty TNHH một thành viên bao gồm:

    • Quyết định chủ sở hữu về việc giải thể doanh nghiệp;
    • Mẫu số 34/CVXNHT/TXNK gửi Tổng cục Hải quan xác nhận không nợ thuế;
    • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
    • Biên bản xác định trách nhiệm pháp lý sau giải thể;
    • Công văn xác nhận không có tài sản để thanh lý;
    • Văn bản cam kết không có các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu;
    • Văn bản cam kết không phát sinh doanh thu và không sử dụng hóa đơn;
    • Mẫu số 30 Thông báo giải thể doanh nghiệp;
    • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
    • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán.

    IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

    Việc đăng ký giải thể Công ty TNHH một thành viên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

    Bước 1: Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.

    Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

    b) Lý do giải thể;

    c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

    d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

    đ) Họ, tên, chữ ký của chủ sở hữu công ty.

    Bước 2: Tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp

    Chủ sở hữu công ty trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    Bước 3: Thông báo quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

    Bước 4: Xin xác nhận nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu tại Cơ quan Hải quan

    Sau khi nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp thì doanh nghiệp tiến hành gửi công văn xin xác nhận nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu tại Cơ quan Hải quan.

    Bước 5: Thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Cơ quan thuế

    Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế quản lý. Nếu có các đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, hay địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần chấm dứt hoạt động và mã số thuế của các đơn vị này trước.

    Bước 6: Đăng ký giải thể doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

    V. CÁC HOẠT ĐỘNG BỊ CẤM KỂ TỪ KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

    Tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định chi tiết các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể công ty, doanh nghiệp. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:

    • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
    • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
    • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
    • Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
    • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
    • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
    • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

    Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    Quý khách hàng quan tâm đến thủ tục hỗ trợ Giải thể Công ty TNHH một thành viên, vui lòng liên hệ Công ty Luật Đại Quang Minh theo số Hotline/Zalo: 0932.191.299 để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.

    Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Hãng luật Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.

    Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.

    Trân trọng cảm ơn./.

    LUẬT ĐẠI QUANG MINH

    Bình luận: