
THỦ TỤC HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Hoàn thành công trình xây dựng (hoàn công) là khâu then chốt mang tính quyết định trong toàn bộ vòng đời pháp lý của dự án đầu tư. Đây không chỉ là cột mốc đánh dấu việc nghiệm thu, chuyển giao công trình từ giai đoạn thi công sang vận hành khai thác thực tế mà còn là căn cứ pháp lý duy nhất để Chủ đầu tư thiết lập và xác lập quyền sở hữu tài sản hợp pháp (cập nhật tài sản trên Sổ hồng/Sổ đỏ).
Dưới đây là nội dung tổng hợp mang tính chất tham khảo dành cho các Chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực tế.

Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ thủ tục hoàn thành công trình xây dựng, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: : (+84) 329 656 280; WhatsApp: (+84) 329 656 280; WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 329 656 280
- WhatsApp: (+84) 329 656 280
- Wechat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123)
- Telegram: (+84) 329 656 280

I. Thủ tục hoàn thành công trình xây dựng: Điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình
Trước khi chính thức bàn giao và đưa công trình vào khai thác, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý quy định:
- Thi công hoàn chỉnh theo đúng thiết kế được duyệt: Toàn bộ các công việc xây dựng và hạng mục công trình đã được thi công hoàn thành đầy đủ theo đúng hồ sơ thiết kế xây dựng đã được thẩm định và phê duyệt.
- Hoàn thành công tác nghiệm thu giai đoạn: Công tác nghiệm thu đối với từng công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng hoặc các hạng mục công trình phụ trợ trong quá trình thi công đã được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định.
- Đạt chuẩn kỹ thuật, PCCC và Bảo vệ môi trường:
+ Kết quả thí nghiệm, quan trắc, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và chạy thử máy móc, thiết bị bảo đảm đạt các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng.
+ Công trình phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn phòng cháy, chữa cháy (PCCC), cứu nạn cứu hộ, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

II. Thủ tục hoàn thành công trình xây dựng: Nguyên tắc lập hồ sơ hoàn thành công trình
Việc tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng (hồ sơ hoàn công) phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc pháp lý quy định tại Điều 42 Luật Xây dựng 2025 và Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Phân định trách nhiệm lập và tính chính xác của hồ sơ: Chủ đầu tư đóng vai trò chủ trì, tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình ngay sau khi hoàn tất công tác nghiệm thu và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của tập hồ sơ. Các nhà thầu tham gia dự án (thi công, tư vấn giám sát, thiết kế, khảo sát) chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp đối với các phần hồ sơ, chứng từ và bản vẽ do đơn vị mình trực tiếp lập và xác nhận (Điều 42 Luật Xây dựng 2025; Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP).
- Quy định về ngôn ngữ thể hiện: Hồ sơ hoàn thành công trình bắt buộc phải được lập bằng tiếng Việt. Đối với các dự án có yếu tố nước ngoài (nhà thầu, tư vấn giám sát quốc tế hoặc nguồn vốn nước ngoài), các bên có thể thỏa thuận sử dụng thêm tiếng Anh hoặc ngôn ngữ nước ngoài khác, nhưng bản tiếng Việt là bản có giá trị pháp lý chính thức (Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP).
- Quy mô và phương thức lập hồ sơ: Hồ sơ hoàn thành công trình được lập 01 lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng nếu tất cả các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được nghiệm thu và đưa vào sử dụng ở cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình hoặc hạng mục công trình được bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng ở các thời điểm khác nhau, chủ đầu tư được phép lập hồ sơ hoàn thành riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó (Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP).
- Hình thức, số lượng và nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ: Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ 01 bộ hồ sơ hoàn thành công trình bằng bản gốc (hoặc bản chính/bản sao hợp pháp) kết hợp bản sao điện tử; các nhà thầu lưu trữ hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Đồng thời, chủ đầu tư có trách nhiệm số hóa và cập nhật các tài liệu thuộc danh mục quy định lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (Điều 42 Luật Xây dựng 2025; Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP).

Tại sao Quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực pháp lý dự án, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho dự án.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thực hiện thủ tục.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình thực hiện thủ tục, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.

III. Thủ tục hoàn thành công trình xây dựng: Thành phần hồ sơ
Nhóm Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng và Hợp đồng
- Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có).
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng / Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan trong thẩm định dự án và thiết kế cơ sở.
- Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận quy hoạch; văn bản chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào; Báo cáo đánh giá tác động môi trường / Giấy phép môi trường; văn bản bảo đảm an toàn.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất.
- Giấy phép xây dựng (trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định).
- Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các hợp đồng xây dựng ký giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
- Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động, năng lực hành nghề của các nhà thầu theo quy định.
Nhóm Hồ sơ khảo sát xây dựng và Thiết kế xây dựng công trình
- Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát và Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (kèm văn bản phê duyệt).
- Báo cáo kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt và chỉ dẫn kỹ thuật.
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
Nhóm Hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình
- Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt điều chỉnh.
- Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo, lập theo Mẫu Phụ lục IIb).
- Nhật ký thi công xây dựng công trình (lập theo Phụ lục IIa).
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO), chứng nhận chất lượng (CQ), nhãn mác, công bố hợp quy/hợp chuẩn của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình.
- Kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả năng chịu lực kết cấu (nếu có).
- Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình.
- Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
- Văn bản thỏa thuận, xác nhận hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về:
+ An toàn phòng cháy và chữa cháy (PCCC).
+ An toàn môi trường, an toàn lao động, an toàn vận hành thiết bị.
+ Việc thực hiện Giấy phép xây dựng và cho phép đấu nối hạ tầng kỹ thuật.
+ Văn bản của cơ quan chuyên môn về hoàn thành hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của chủ đầu tư (lập theo Mẫu Phụ lục VI).
- Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (lập theo Mẫu Phụ lục VIII - áp dụng cho công trình thuộc diện nhà nước kiểm tra).
- Quy trình vận hành, khai thác và quy trình bảo trì công trình xây dựng.

IV. Thủ tục hoàn thành công trình xây dựng: Trình tự, quy trình thực hiện thủ tục hoàn thành công trình xây dựng
Trình tự, quy trình thực hiện thủ tục hoàn thành công trình xây dựng (hoàn công) được tiến hành qua 5 bước chuẩn hóa từ khâu kiểm tra nội bộ đến nghiệm thu của Nhà nước, bàn giao và đăng ký chứng nhận quyền sở hữu tài sản:
Bước 1: Tổ chức nghiệm thu hoàn thành nội bộ của Chủ đầu tư
- Lập bản vẽ hoàn công và tập hợp hồ sơ: Sau khi hoàn thành thi công, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công (theo Mẫu Phụ lục IIb), nhật ký thi công và tập hợp toàn bộ hồ sơ quản lý chất lượng để giao cho chủ đầu tư.
- Thành phần và nội dung nghiệm thu: Chủ đầu tư tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành với các thành phần bắt buộc gồm: đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công và nhà thầu thiết kế. Các bên đánh giá thực tế công trình so với thiết kế được duyệt, tiêu chuẩn áp dụng và ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Các hình thức nghiệm thu linh hoạt:
+ Nghiệm thu từng phần: Chủ đầu tư được quyết định nghiệm thu và đưa vào khai thác phần công trình đã hoàn thành nếu đáp ứng đủ điều kiện an toàn và không ảnh hưởng đến việc thi công phần còn lại.
+ Nghiệm thu có điều kiện: Trường hợp cơ bản hoàn thành nhưng còn một số tồn tại nhỏ không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, thời hạn sử dụng và công năng, chủ đầu tư được nghiệm thu có điều kiện và yêu cầu khắc phục theo thời gian xác định.
Bước 2: Gửi Báo cáo hoàn thành thi công đề nghị kiểm tra (đối với công trình thuộc diện Nhà nước kiểm tra)
- Đối tượng công trình bắt buộc: Áp dụng cho các công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp (Phụ lục IX) hoặc công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.
- Hồ sơ gửi: Chủ đầu tư gửi 01 Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng (lập theo Mẫu Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền.
- Thẩm quyền tiếp nhận báo cáo:
+ Hội đồng kiểm tra nhà nước: Kiểm tra các dự án quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp do Thủ tướng Chính phủ giao.
+ Cơ quan thuộc Bộ quản lý chuyên ngành: Kiểm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt, hoặc công trình nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên.
+ Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh: Kiểm tra các công trình thuộc diện kiểm tra còn lại trên địa bàn.
Bước 3: Cơ quan nhà nước tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu và ban hành kết quả
- Nội dung kiểm tra thực địa & hồ sơ: Cơ quan chuyên môn kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, an toàn thi công của chủ đầu tư, các nhà thầu và kiểm tra thực tế các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình.
- Thí nghiệm đối chứng & Kiểm định: Trong quá trình kiểm tra, cơ quan nhà nước có quyền yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng hoặc thử nghiệm khả năng chịu lực kết cấu nếu cần thiết.
- Ban hành Thông báo kết quả kiểm tra: Cơ quan chuyên môn ban hành Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành (lập theo Mẫu Phụ lục VIII Nghị định 207/2026/NĐ-CP) nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư.
- Thời hạn giải quyết:
+ Không quá 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I và cấp đặc biệt.
+ Không quá 12 ngày làm việc đối với các công trình còn lại kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị.
Bước 4: Bàn giao công trình & Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng
- Điều kiện bàn giao: Công trình đã được nghiệm thu hoàn thành đạt yêu cầu và được cơ quan nhà nước ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu (đối với công trình thuộc diện phải kiểm tra).
- Lập và bàn giao hồ sơ quản lý, sử dụng: Chủ đầu tư tổ chức lập 01 bộ Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng (theo quy định tại Phụ lục X Nghị định 207/2026/NĐ-CP) và bàn giao cho chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình.
- Đặc thù dự án khu đô thị: Đối với dự án khu đô thị, chủ đầu tư phải hoàn thành việc xây dựng và bàn giao hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội bảo đảm tính kết nối đồng bộ theo đúng tiến độ dự án đã phê duyệt.
Bước 5: Cập nhật dữ liệu số & Đăng ký chứng nhận quyền sở hữu tài sản (Cập nhật Sổ hồng/Sổ đỏ)
- Số hóa Cơ sở dữ liệu quốc gia: Chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật định dạng số các tài liệu hoàn thành công trình thuộc danh mục quy định lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
- Đăng ký biến động tài sản gắn liền với đất: Chủ sở hữu/Chủ đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn công bao gồm: Biên bản nghiệm thu hoàn thành, Bản vẽ hoàn công, Giấy phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép), Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn (Phụ lục VIII), Giấy phép môi trường/PCCC và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên Giấy chứng nhận.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ thủ tục hoàn thành công trình xây dựng, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: : (+84) 329 656 280; WhatsApp: (+84) 329 656 280; WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 329 656 280
- WhatsApp: (+84) 329 656 280
- Wechat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123)
- Telegram: (+84) 329 656 280
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
3. TƯ VẤN, THỰC HIỆN THỦ TỤC VỀ PHÁP LÝ DỰ ÁN: THỦ TỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT 2026
Bình luận: