
GIẤY PHÉP HÓA CHẤT: CÁCH XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ GIẤY PHÉP VÀ KHAI BÁO KHI NHẬP KHẨU HÓA CHẤT NĂM 2026
Năm 2026, hoạt động nhập khẩu hóa chất tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống quy định mới về quản lý hóa chất. Tùy thuộc vào loại hóa chất, thành phần, mã hàng và mục đích nhập khẩu, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục xin giấy phép nhập khẩu, khai báo hóa chất trước khi thông quan hoặc đáp ứng các yêu cầu quản lý chuyên ngành có liên quan.
Tuy nhiên, không phải mọi hóa chất nhập khẩu đều phải xin giấy phép, cũng không phải mọi trường hợp đều phải thực hiện khai báo theo cùng một thủ tục. Việc xác định sai nhóm hóa chất hoặc chỉ căn cứ vào tên thương mại của sản phẩm có thể khiến doanh nghiệp chuẩn bị thiếu hồ sơ, kéo dài thời gian thông quan và phát sinh chi phí. Bài viết sau dây sẽ hướng dẫn các bước xác định nghĩa vụ pháp lý cần rà soát trước khi nhập khẩu hóa chất trong năm 2026.
Quý khách hàng quan tâm đến thủ tục giấy phép hóa chất vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo Zalo/Hotline: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 329 656 280; WhatsApp: (+84) 329 656 280; WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 329 656 280
- WhatsApp: (+84) 329 656 280
- WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123)
- Telegram: (+84) 329 656 280

I. Giấy phép hóa chất : Cơ sở pháp lý về nhập khẩu hóa chất
Các văn bản pháp luật chính cần đối chiếu gồm:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Nghị định số 24/2026/NĐ-CP, quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, quy định về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; trong đó có quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu và giấy phép đối với một số nhóm hóa chất.
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT, hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP, có hiệu lực từ ngày 29/04/2026, quy định việc phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Khi áp dụng các văn bản trên, doanh nghiệp cần kiểm tra cả danh mục hóa chất và quy định về thủ tục tương ứng. Không nên chỉ dựa vào tên gọi thông thường của hóa chất hoặc kết quả tra cứu mã HS riêng lẻ để kết luận đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ pháp lý.

II. Giấy phép hóa chất: Xác định, phân loại hóa chất
Trước khi xác định có cần xin giấy phép hay khai báo hay không, doanh nghiệp cần thu thập thông tin về tên hóa chất, thành phần, mã CAS, hàm lượng, mã HS dự kiến, mục đích nhập khẩu và tài liệu an toàn hóa chất (MSDS).
Trên cơ sở đó, cần đối chiếu danh mục tại Nghị định số 24/2026/NĐ-CP để xác định hóa chất có thuộc nhóm được quản lý đặc biệt hay không.
Hóa chất có điều kiện
Đối với hóa chất có điều kiện, doanh nghiệp không phải xin giấy phép nhập khẩu riêng, nhưng phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với mục đích nhập khẩu theo Điều 10 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
- Nhập khẩu để kinh doanh: Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định.
- Nhập khẩu để phục vụ nhu cầu sử dụng của chính doanh nghiệp: Không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện, nhưng phải công bố mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ khai báo hóa chất nhập khẩu theo Điều 6 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp được miễn khai báo theo quy định.
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Nếu hóa chất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt, doanh nghiệp cần kiểm tra yêu cầu về giấy phép nhập khẩu tương ứng.
Căn cứ trực tiếp là Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh và gia hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Đối với nhóm này, cần xác định chính xác hóa chất thuộc danh mục nào và đáp ứng yêu cầu về giấy phép trước khi tổ chức nhập khẩu.
Hóa chất cấm
Hóa chất thuộc danh mục cấm không được hiểu là có thể nhập khẩu tự do nếu doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng. Việc nhập khẩu chỉ được xem xét trong phạm vi trường hợp được pháp luật cho phép và phải đáp ứng thủ tục tương ứng.
Căn cứ Điều 18 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần đối chiếu quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cấm để xác định điều kiện và hồ sơ xin giấy phép.
Hóa chất không thuộc các nhóm nêu trên
Không thuộc nhóm hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc hóa chất cấm không đồng nghĩa với việc được miễn mọi thủ tục. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra nghĩa vụ khai báo hóa chất nhập khẩu theo Điều 6 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP và các quy định chuyên ngành khác có liên quan.

Tại sao nên lựa chọn Công ty Đại Quang Minh?
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam…
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thành lập doanh nghiệp.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.

III. Giấy phép hóa chất: Xác định các trường hợp phải tiến hành khai báo hóa chất nhập khẩu
Trường hợp phải khai báo
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định.
Vì vậy, khi rà soát nghĩa vụ khai báo, doanh nghiệp cần xác định mã HS của hàng hóa và đối chiếu phạm vi điều chỉnh của quy định. Không nên chỉ dựa vào tên gọi hoặc công dụng của sản phẩm để kết luận có phải khai báo hay không.
Các trường hợp được miễn khai báo
Điều 6 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu, gồm:
- Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu.
- Nhập khẩu hóa chất cấm khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu.
- Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 6.
- Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý.
- Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nhưng có chứa hóa chất thuộc các chương này.
Các trường hợp miễn trừ cần được áp dụng đúng theo điều kiện cụ thể. Chẳng hạn, trường hợp nhập khẩu dưới 10 kg phải đối chiếu đúng phạm vi hàng hóa thuộc khoản 1 Điều 6; không nên suy rộng thành quy định miễn khai báo đối với mọi loại hóa chất có khối lượng nhỏ.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần rà soát quy định chuyên ngành áp dụng cho mặt hàng cụ thể. Nếu có quy định liên quan đến dược phẩm, nông nghiệp, y tế hoặc lĩnh vực chuyên ngành khác, cần xác định mối quan hệ giữa quy định đó và quy định về hóa chất trước khi kết luận nghĩa vụ khai báo.

IV. Giấy phép hóa chất: Kiểm tra giấy phép và các nghĩa vụ liên quan trước khi thông quan
Sau khi xác định nhóm hóa chất và nghĩa vụ khai báo, doanh nghiệp nên rà soát lần cuối các nội dung sau:
Thứ nhất, kiểm tra yêu cầu về giấy phép nhập khẩu. Đối chiếu danh mục hóa chất và quy định tương ứng để xác định lô hàng có thuộc diện phải được cấp phép trước khi nhập khẩu hay không.
Thứ hai, kiểm tra nghĩa vụ khai báo. Nếu hàng hóa thuộc phạm vi khoản 1 Điều 6 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần thực hiện khai báo trước khi thông quan, trừ trường hợp được miễn trừ.
Thứ ba, kiểm tra phiếu an toàn hóa chất và chứng từ. Phiếu an toàn hóa chất, hóa đơn thương mại và thông tin nhận diện hóa chất cần được chuẩn bị đầy đủ, thống nhất với hồ sơ nhập khẩu.
Thứ tư, rà soát các nghĩa vụ quản lý hóa chất sau nhập khẩu. Tùy thuộc vào loại hóa chất, mục đích sử dụng và hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp, có thể phát sinh yêu cầu về điều kiện kinh doanh, bảo quản, an toàn hóa chất, thông tin và báo cáo theo quy định liên quan. Việc hoàn thành thủ tục khai báo nhập khẩu không mặc nhiên thay thế các nghĩa vụ này.
Do đó, doanh nghiệp nên thực hiện việc rà soát trước khi hàng được vận chuyển hoặc trước thời điểm làm thủ tục thông quan, nhằm hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ khi hàng đã đến cửa khẩu.
Quý khách hàng quan tâm đến thủ tục giấy phép hóa chất vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo Zalo/Hotline: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 329 656 280; WhatsApp: (+84) 329 656 280; WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 329 656 280
- WhatsApp: (+84) 329 656 280
- WeChat: (+84) 329 656 280 (ID: daiquangminh123)
- Telegram: (+84) 329 656 280
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Bình luận: