
ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: KHUNG PHÁP LÝ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, việc phát sinh chậm trễ do bồi thường giải phóng mặt bằng, biến động thị trường hoặc thay đổi quy hoạch là những thực tế khó tránh khỏi, đòi hỏi Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ để bảo đảm tính hợp pháp. Tuy nhiên, khung pháp lý mới đặt ra những quy định rất chặt chẽ về giới hạn thời gian gia hạn, đặc biệt là mốc trần 24 tháng cùng cơ chế phân luồng xử lý thủ tục hành chính nghiêm ngặt giữa cấp Bộ, UBND cấp tỉnh và Ban Quản lý các khu chức năng.
Đây là nội dung tổng hợp mang tính chất tham khảo dành cho các Chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực tế.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216

I. Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án: Khái niệm, phân loại và điều kiện giới hạn khung thời gian kéo dài
Trình tự, nguyên tắc và điều kiện điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm kỷ cương quản lý nhà nước về đầu tư và sử dụng đất đai:
Thành phần cấu thành "Tiến độ thực hiện dự án đầu tư": Căn cứ quy định tại Khoản 8 Điều 40 Luật Đầu tư 2020 và được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tiến độ thực hiện dự án bao gồm 02 nhóm nội dung cốt lõi:
- Tiến độ góp vốn chủ sở hữu và tiến độ huy động các nguồn vốn theo cam kết tài chính.
- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư (trường hợp dự án phân kỳ đầu tư thành từng giai đoạn thì văn bản pháp lý phải quy định chi tiết tiến độ thực hiện riêng cho từng giai đoạn cụ thể).
Nguyên tắc Giới hạn kéo dài tiến độ (Khung 24 tháng): Theo quy định tại Khoản 4 và Điểm c Khoản 3 Điều 33 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư, kết hợp với Điểm d Khoản 3 Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, Nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ kéo dài quá 24 tháng so với mốc tiến độ đã quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu. Trường hợp đề xuất kéo dài tiến độ vượt khung 24 tháng này, Nhà đầu tư bắt buộc phải hoàn thành thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo đúng trình tự pháp luật.
Các trường hợp ngoại lệ được phép kéo dài tiến độ quá 24 tháng: Căn cứ các điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản 4 Điều 33 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư, nhà đầu tư được xem xét điều chỉnh kéo dài tiến độ vượt mốc 24 tháng khi chứng minh thuộc một trong các trường hợp sau:
- Khắc phục hậu quả do các sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và đất đai.
- Chậm trễ do Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất hoặc chậm cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thực hiện điều chỉnh theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước hoặc do cơ quan nhà nước chậm trễ trong khâu giải quyết thủ tục hành chính.
- Điều chỉnh dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi quy hoạch.
- Thay đổi mục tiêu đã quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc bổ sung mục tiêu mới thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô và công năng hoạt động của dự án.
- Các trường hợp ngoại lệ đặc thù khác theo quy định của Chính phủ.
Quy định đặc thù đối với trường hợp chậm bàn giao đất thực địa: Căn cứ Điểm c Khoản 1 và Khoản 4, Khoản 5 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trường hợp Nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nhưng bị chậm bàn giao đất trên thực địa, mốc tiến độ thực hiện dự án sẽ được tính tự động từ ngày bàn giao đất thực tế. Trong trường hợp này, Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hay Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; văn bản bàn giao đất thực địa của cơ quan có thẩm quyền chính là căn cứ pháp lý chính thức để xác định lại tiến độ (trường hợp có nhu cầu cập nhật văn bản, Nhà đầu tư chỉ cần thực hiện thủ tục cập nhật thông tin theo quy trình rút gọn).
II. Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án: Phân định 02 luồng thủ tục
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất pháp lý ban đầu của dự án và mức độ kéo dài tiến độ, thủ tục hành chính điều chỉnh tiến độ được phân định thành 02 luồng xử lý riêng biệt:
Luồng 1: Trường hợp phải thực hiện thủ tục Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
- Đối tượng áp dụng: Các dự án đầu tư đã được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc điều chỉnh tiến độ làm thay đổi các nội dung cốt lõi, bắt buộc phải trình cơ quan có thẩm quyền ban đầu phê duyệt.
- Điều kiện bắt buộc chuyển sang Luồng 1 (Luật Đầu tư & Nghị định 96/2026/NĐ-CP):
+ Kéo dài tiến độ thực hiện quá 24 tháng so với mốc tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu (trừ trường hợp bất khả kháng, chậm giao/cho thuê/bàn giao đất hoặc lỗi từ phía cơ quan nhà nước).
+ Điều chỉnh tiến độ diễn ra đồng thời với việc thay đổi hoặc bổ sung mục tiêu, quy mô hoạt động thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.
+ Điều chỉnh tiến độ làm chuyển dịch địa điểm đầu tư mới hoặc biến động quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha (đối với dự án giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu).
+ Thay đổi nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án đi vào vận hành.
- Trường hợp phát sinh: Dự án ban đầu không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng quá trình điều chỉnh làm phát sinh các yếu tố thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Tác động thủ tục tiếp theo: Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý KCN/KKT), nhà đầu tư tiếp tục thực hiện điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Luồng 2: Trường hợp chỉ thực hiện thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT)
- Đối tượng áp dụng: Các dự án điều chỉnh tiến độ thực hiện nhưng không làm thay đổi các nội dung thuộc diện phải trình cấp có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Trường hợp áp dụng (Luật Đầu tư & Nghị định 96/2026/NĐ-CP):
+ Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (chỉ thuộc diện cấp GCNĐKĐT).
+ Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và kéo dài tiến độ trong phạm vi không quá 24 tháng so với mốc tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận lần đầu.
+ Kéo dài tiến độ vượt 24 tháng do nguyên nhân khách quan thuộc trường hợp loại trừ (Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất, chậm cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chậm bàn giao đất thực địa).
Tại sao Quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực pháp lý dự án, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho dự án.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thực hiện thủ tục.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình thực hiện thủ tục, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.

III. Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án: Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư được quy định chuẩn hóa tại Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư và Nghị định 96/2026/NĐ-CP, được phân định theo từng luồng thủ tục hành chính cụ thể như sau:
Hồ sơ áp dụng đối với trường hợp phải Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (Luồng 1)
Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bản giấy kèm bản điện tử gửi đến Cơ quan đăng ký đầu tư, bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư: Do Nhà đầu tư hoặc người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu (kê khai đầy đủ thông tin hiện tại của dự án, nội dung đề xuất điều chỉnh tiến độ thực hiện/tiến độ góp vốn và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật).
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh: Thuyết minh chi tiết tình hình thực hiện dự án tính đến ngày nộp hồ sơ (thủ tục giải phóng mặt bằng, đất đai, xây dựng, tiến độ góp vốn/huy động vốn và giải trình nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến việc chậm tiến độ).
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư:
+ Quyết định của Chủ sở hữu / Hội đồng thành viên / Đại hội đồng cổ đông (đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế).
+ Kèm theo Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần) về việc thông qua nội dung điều chỉnh tiến độ dự án.
- Văn bản giải trình và tài liệu chứng minh lý do điều chỉnh tiến độ dự án:
+ Do sự kiện bất khả kháng: Văn bản, tài liệu của cơ quan/tổ chức có thẩm quyền xác nhận sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường...) tác động trực tiếp đến tiến độ thi công/vận hành.
+ Do Nhà nước chậm bàn giao đất hoặc chậm thủ tục hành chính: Quyết định, văn bản, thông báo hoặc biên bản làm việc với cơ quan nhà nước chuyên môn thể hiện mốc thời gian bị phát sinh kéo dài.
+ Do điều chỉnh tiến độ góp vốn/vốn huy động: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/tổ chức tài chính, bảo lãnh ngân hàng hoặc chứng từ ngân hàng chứng minh năng lực tài chính phù hợp với khung tiến độ mới.
- Bản sao các văn bản pháp lý hiện hành của dự án: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
Hồ sơ áp dụng đối với Trường hợp chỉ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Luồng 2)
Thành phần hồ sơ được phân định chi tiết thành 02 nhóm trường hợp tác nghiệp:
Nhóm A - Điều chỉnh GCNĐKĐT theo thủ tục thông thường (Căn cứ: Khoản 2 Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP): Áp dụng cho các dự án điều chỉnh kéo dài tiến độ nằm trong phạm vi không quá 24 tháng hoặc các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Quyết định và Biên bản họp của nhà đầu tư về việc điều chỉnh tiến độ dự án.
- Văn bản giải trình và tài liệu chứng minh lý do điều chỉnh tiến độ.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện hành.
Nhóm B - Thủ tục cập nhật thông tin tiến độ do chậm bàn giao đất thực địa hoặc sắp xếp đơn vị hành chính
- Trường hợp chậm bàn giao đất trên thực địa: Văn bản đề nghị cập nhật/điều chỉnh tiến độ + Bản sao Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Biên bản bàn giao đất thực địa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp cập nhật địa điểm do sắp xếp đơn vị hành chính: Văn bản đề nghị của Nhà đầu tư (bao gồm nội dung thuyết minh cập nhật thông tin địa điểm thực hiện dự án theo việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh/huyện/xã).
IV. Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án: Thẩm quyền, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết thủ tục
Thẩm quyền Giải quyết
- Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (Luồng 1):
+ Thủ tướng Chính phủ: Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.
+ Ban Quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT: Dự án nằm trong khu chức năng thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ban Quản lý.
- Cấp, Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Luồng 2 & sau khi xong Luồng 1):
+ Ban Quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT: Dự án trong KCN, KCX, KCNC, khu công nghệ số tập trung, KKT.
+ Sở Tài chính: Dự án ngoài các khu chức năng trên; dự án nằm trên 02 tỉnh/thành trở lên; dự án trong KCN/KKT chưa thành lập Ban Quản lý.
Trình tự Thực hiện & Thời hạn Giải quyết
Luồng 1 - Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (Nghị định 96/2026/NĐ-CP):
- Cấp Thủ tướng Chính phủ (25 - 30 ngày làm việc):
- Cấp Chủ tịch UBND cấp tỉnh (17 ngày làm việc):
- Cấp Ban Quản lý KCN/KCX/KCNC/KKT (17 ngày làm việc):
Luồng 2 - Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Nghị định 96/2026/NĐ-CP):
- Điều chỉnh GCNĐKĐT sau khi có Quyết định điều chỉnh chủ trương: 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận Quyết định).
- Cập nhật tiến độ do chậm bàn giao đất thực địa/sắp xếp đơn vị hành chính: 03 ngày làm việc.
- Điều chỉnh GCNĐKĐT trường hợp thông thường khác: 07 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Bình luận: