
ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ: DOANH NGHIỆP GÓP VỐN BẰNG ĐẤT, NHÀ XƯỞNG THUỘC DỰ ÁN CẦN LÀM GÌ?
Trong quá trình triển khai hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư có thể có nhu cầu sử dụng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ vào doanh nghiệp đang hoạt động. Hình thức góp vốn này giúp nhà đầu tư khai thác giá trị tài sản hiện có, đồng thời tạo điều kiện huy động nguồn lực để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tuy nhiên, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư không chỉ phải tuân thủ pháp luật về đất đai và doanh nghiệp mà còn có thể làm phát sinh nghĩa vụ thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện gì? Hồ sơ góp vốn gồm những tài liệu nào? Trường hợp nào phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
I. Điều chỉnh dự án đầu tư: Doanh nghiệp có được dùng đất, nhà xưởng thuộc dự án đầu tư để góp vốn không?
Theo khoản 1 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Theo đó, việc góp vốn có thể được thực hiện dưới hai hình thức:
- Góp vốn thành lập doanh nghiệp mới: Nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để góp vốn thành lập một tổ chức kinh tế.
- Góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động: Nhà đầu tư sử dụng các tài sản nêu trên để góp thêm vốn điều lệ vào doanh nghiệp đã được thành lập.
Tuy nhiên, không phải mọi quyền sử dụng đất hoặc tài sản thuộc dự án đều có thể tự do sử dụng để góp vốn. Theo khoản 2 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện liên quan, cụ thể:
- Thứ nhất, về điều kiện đối với tài sản góp vốn: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải đáp ứng các điều kiện góp vốn theo pháp luật đất đai. Đồng thời, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản nếu có liên quan.
- Thứ hai, về điều kiện của dự án đầu tư: Việc góp vốn phải phù hợp với các điều kiện đã được ghi nhận tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- Thứ ba, về điều kiện của chủ thể góp vốn và nhận góp vốn: Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc góp vốn phải đáp ứng các quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước và tài sản công. Trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thuộc các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025, cần đáp ứng các điều kiện theo khoản 2 Điều 21 Luật này và các Điều 15, 16, 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Ngoài ra, nhà đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định, nếu có.
Như vậy, trước khi thực hiện góp vốn, doanh nghiệp cần kiểm tra quyền đối với tài sản, tình trạng pháp lý của dự án và điều kiện của bên nhận góp vốn để xác định giao dịch có đủ điều kiện thực hiện hay không.
II. Điều chỉnh dự án đầu tư: Góp vốn bằng đất, nhà xưởng có phải điều chỉnh dự án đầu tư không?
Việc sử dụng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất để góp vốn không đồng nghĩa với việc mọi dự án đều phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Theo Điều 33 Luật Đầu tư năm 2025 và Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư cần xác định nội dung của dự án bị thay đổi sau khi góp vốn.
Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu việc góp vốn làm phát sinh một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2025 thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Các trường hợp cần xem xét bao gồm:
- Thay đổi, bổ sung nội dung hoặc mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ hoặc thay đổi địa điểm đầu tư;
- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư dẫn đến thời gian kéo dài vượt quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025;
- Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
- Thay đổi nhà đầu tư của dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành, hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
Ví dụ: Doanh nghiệp A đang thực hiện dự án sản xuất tại một khu đất đã được chấp thuận chủ trương đầu tư. Sau đó, doanh nghiệp muốn sử dụng một phần quyền sử dụng đất thuộc dự án để góp vốn vào Công ty B.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần xác định việc góp vốn có làm thay đổi diện tích đất sử dụng, địa điểm, mục tiêu hoặc các nội dung khác thuộc diện phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hay không. Nếu có, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tương ứng trước khi triển khai các nội dung điều chỉnh theo quy định.
Theo khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2025, khi việc góp vốn làm thay đổi nội dung chính của dự án được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Đối với các dự án thuộc khoản 7 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo Điều 56 Nghị định này.
Nếu việc góp vốn không làm thay đổi các nội dung thuộc diện phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục này chỉ vì phát sinh giao dịch góp vốn.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần xem xét các thủ tục về đất đai, đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ pháp lý khác liên quan đến việc chuyển giao tài sản góp vốn.
III. Điều chỉnh dự án đầu tư: Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Theo khoản 3 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư góp vốn lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn;
- Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn;
- Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu, hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
Ngoài việc chuẩn bị các tài liệu trên, nhà đầu tư cần rà soát sự thống nhất giữa thỏa thuận góp vốn, hồ sơ pháp lý của dự án và giấy tờ chứng minh quyền đối với tài sản dự kiến góp vốn.
Lưu ý: Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư và hồ sơ thực hiện thủ tục góp vốn theo pháp luật doanh nghiệp, đất đai là những nhóm hồ sơ cần được phân biệt. Tùy trường hợp, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thêm thủ tục đăng ký biến động đất đai hoặc đăng ký thay đổi nội dung doanh nghiệp.
Tại sao quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thành lập doanh nghiệp.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.
IV. Điều chỉnh dự án đầu tư:Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi góp vốn được thực hiện như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp, đồng thời thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo trường hợp tương ứng.
- Bước 1: Xác định hình thức góp vốn và tình trạng pháp lý của dự án
Nhà đầu tư xác định việc góp vốn nhằm thành lập doanh nghiệp mới hay tăng vốn điều lệ cho doanh nghiệp đang hoạt động. Đồng thời, cần kiểm tra dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay chưa.
- Bước 2: Thực hiện thủ tục liên quan đến doanh nghiệp
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định pháp luật doanh nghiệp.
Việc chuyển quyền đối với tài sản góp vốn được thực hiện theo pháp luật doanh nghiệp, đất đai và pháp luật có liên quan.
- Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư
Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo khoản 3 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và thực hiện thủ tục tương ứng:
Điều chỉnh chủ trương đầu tư: Nếu việc góp vốn làm thay đổi nội dung thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2025, thực hiện theo khoản 5 Điều 61 và các Điều 52, 53, 54 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư: Đối với trường hợp thuộc khoản 6 Điều 61, thực hiện thủ tục theo Điều 55 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Đối với trường hợp thuộc khoản 7 Điều 61, thực hiện thủ tục theo Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
- Bước 4: Nhận kết quả và hoàn tất các thủ tục liên quan
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ, nhà đầu tư kiểm tra nội dung điều chỉnh của dự án và tiếp tục thực hiện các thủ tục liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản góp vốn theo quy định pháp luật.
Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Tổ chức kinh tế được thành lập kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án theo khoản 8 Điều 61 Nghị định này.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Bình luận: