
ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ: ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Thời hạn hoạt động là một trong những nội dung quan trọng của dự án đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch khai thác, vận hành, thu hồi vốn và thực hiện các nghĩa vụ của nhà đầu tư. Trong quá trình triển khai, nhà đầu tư có thể phát sinh nhu cầu tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động để phù hợp với tình hình thực tế và phương án kinh doanh.
Pháp luật đầu tư hiện hành cho phép nhà đầu tư điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án trong quá trình thực hiện, nhưng phải tuân thủ giới hạn thời hạn theo luật định và thực hiện thủ tục tương ứng với tình trạng pháp lý của dự án. Vậy thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được xác định như thế nào? Khi nào nhà đầu tư được điều chỉnh hoặc gia hạn thời hạn hoạt động? Hồ sơ và trình tự thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây phân tích các quy định hiện hành để nhà đầu tư xác định phương án phù hợp.

Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
I. Điều chỉnh dự án đầu tư: Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
Theo Điều 31 Luật Đầu tư năm 2025 và Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được xác định căn cứ vào địa điểm, mục tiêu, quy mô và yêu cầu hoạt động của dự án, đồng thời phải tuân thủ giới hạn thời hạn theo quy định pháp luật.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư năm 2025, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được xác định như sau:
- Không quá 70 năm đối với dự án đầu tư thực hiện trong khu kinh tế.
- Không quá 50 năm đối với dự án đầu tư thực hiện ngoài khu kinh tế.
- Đối với một số dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; hoặc dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Đầu tư năm 2025, thời hạn hoạt động có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
Lưu ý về cách tính thời hạn: Theo Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, thời điểm tính thời hạn hoạt động được xác định theo từng trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với dự án có sử dụng đất. Trường hợp chậm giao đất, cho thuê đất hoặc bàn giao đất, nhà đầu tư cần đối chiếu khoản 4 và khoản 5 Điều 28 Nghị định này để xác định nghĩa vụ điều chỉnh hồ sơ đầu tư.
Các trường hợp thời gian chậm không tính vào thời hạn hoạt động: Theo khoản 3 Điều 31 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, thời gian bị ảnh hưởng bởi các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và g khoản 4 Điều 33 của Luật này được xử lý theo quy định tương ứng. Nhà đầu tư cần phân biệt trường hợp này với thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.
II. Điều chỉnh dự án đầu tư: Điều kiện điều chỉnh và gia hạn thời hạn hoạt động của dự án
Theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động. Tuy nhiên, thời hạn sau điều chỉnh không được vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư năm 2025.
- Việc điều chỉnh cần căn cứ vào mục tiêu, quy mô, địa điểm và yêu cầu hoạt động của dự án. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định pháp luật tương ứng với tình trạng pháp lý của dự án.
- Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, việc điều chỉnh thời hạn hoạt động về nguyên tắc thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo điểm d khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư số năm 2025, trừ trường hợp được quy định khác tại pháp luật có liên quan.
- Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần xác định việc điều chỉnh có làm thay đổi nội dung của văn bản chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không để lựa chọn thủ tục phù hợp.Khi dự án sắp hết thời hạn, nhà đầu tư có thể lựa chọn thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn theo Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, căn cứ hồ sơ pháp lý và nhu cầu tiếp tục triển khai dự án. Đối với dự án có sử dụng đất, nhà đầu tư thực hiện thủ tục gia hạn tối thiểu 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động
Theo khoản 8 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án có thời hạn hoạt động thấp hơn mức tối đa 50 năm hoặc 70 năm theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, trong thời gian 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động, nhà đầu tư được lựa chọn một trong hai thủ tục:
- Thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn hoạt động theo khoản 1 Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
- Thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động theo khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Việc lựa chọn thủ tục cần căn cứ vào hồ sơ pháp lý hiện có, nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án và điều kiện áp dụng theo quy định pháp luật.
Theo khoản 9 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, việc gia hạn thời hạn hoạt động của dự án được xem xét trên cơ sở các điều kiện luật định, bao gồm:
- Dự án không thuộc trường hợp bị loại trừ theo điểm a và điểm b khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư năm 2025.
- Dự án phù hợp với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất, dự án phải đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Thời gian gia hạn được xem xét căn cứ vào mục tiêu, quy mô, địa điểm và yêu cầu hoạt động của dự án, đồng thời phải tuân thủ giới hạn theo khoản 10 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Trường hợp dự án đáp ứng các điều kiện luật định khác nhưng chưa đáp ứng điều kiện về quy hoạch, cơ chế xem xét gia hạn theo từng năm chỉ được áp dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 11 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Nhà đầu tư không nên mặc nhiên hiểu rằng mọi dự án chưa phù hợp quy hoạch đều được gia hạn theo cơ chế này.
Những dự án không được gia hạn thời hạn hoạt động:
Theo điểm a và điểm b khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư năm 2025, các trường hợp bị loại trừ khỏi việc gia hạn bao gồm:
- Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc thâm dụng tài nguyên.
- Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam theo quy định áp dụng đối với dự án đó.
Việc xác định dự án có thuộc trường hợp bị loại trừ hay không cần căn cứ vào hồ sơ, công nghệ sử dụng, đặc điểm dự án và các quy định hướng dẫn tại Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
III. Điều chỉnh dự án đầu tư: Hồ sơ điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án
Theo khoản 1 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53, 54, 55 và 56 Nghị định này. Hồ sơ về cơ bản gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án, đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Tài liệu giải trình nội dung điều chỉnh, nêu rõ thời hạn hiện tại, thời hạn đề xuất và lý do điều chỉnh.
Theo điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ gia hạn thời hạn hoạt động gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính, gồm một trong các tài liệu: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính;
- Văn bản xác định công nghệ của dự án đối với dự án thuộc khoản 15 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, do cơ quan có thẩm quyền cấp theo khoản 16 Điều 28 Nghị định này.
Tại sao quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thành lập doanh nghiệp.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.
IV. Điều chỉnh dự án đầu tư: Thủ tục cần thực hiện khi điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể được điều chỉnh theo nhu cầu thực tế, nhưng phải đáp ứng các điều kiện luật định:
- Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư: theo điểm d khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2025, việc điều chỉnh thời hạn hoạt động thuộc trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 52, 53 hoặc 54 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Nếu dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), sau đó nhà đầu tư điều chỉnh IRC theo Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- Dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, mà việc điều chỉnh thời hạn dẫn đến dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025: nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo Điều 55 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- Dự án đã được cấp IRC và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: theo khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh IRC khi việc điều chỉnh làm thay đổi nội dung chính của dự án ghi trên IRC. Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh theo Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Dự án không thuộc các nhóm trên: nhà đầu tư cần rà soát hồ sơ pháp lý và văn bản chấp thuận liên quan để xác định đúng thủ tục, không nên mặc nhiên áp dụng quy trình điều chỉnh IRC.
Gia hạn thời hạn hoạt động là việc kéo dài thời gian thực hiện dự án đầu tư khi đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
Theo điểm b khoản 8 và khoản 9 Điều 28, thủ tục gia hạn được thực hiện theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP như sau:
- Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư: nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan này gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan liên quan để lấy ý kiến; trong 07 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến trả lời; trong 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư; trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn.
- Dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm bản điện tử cho cơ quan đăng ký đầu tư; cơ quan này thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 64.
- Dự án đã được cấp IRC và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: quy trình tương tự dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư nêu trên.
Dự án có sử dụng đất: Nhà đầu tư cần nộp hồ sơ tối thiểu 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động (khoản 3 Điều 64) để cơ quan có thẩm quyền có đủ thời gian xem xét. Thời điểm thực hiện thủ tục phải tuân thủ đúng thời hạn pháp luật quy định, đồng thời bảo đảm có đủ thời gian để cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ trước khi dự án hết thời hạn hoạt động.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Bình luận: