
ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ: ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP NHÀ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ LÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Dự án đầu tư có thể được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay hoặc khoản tín dụng. Khi nhà đầu tư không thực hiện được nghĩa vụ, tổ chức tín dụng hoặc bên nhận bảo đảm có thể xử lý tài sản bằng cách chuyển nhượng dự án cho một nhà đầu tư khác. Việc chuyển nhượng này không chỉ là giao dịch dân sự giữa hai bên mà còn kéo theo thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư, và có thể làm phát sinh nghĩa vụ chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Vậy bên nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cần chuẩn bị hồ sơ gì? Trường hợp nào phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, trường hợp nào chỉ điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
I. Điều chỉnh dự án đầu tư: Quyền chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm và nguyên tắc kế thừa quyền, nghĩa vụ
Theo Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân nhận bảo đảm tài sản là dự án đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư đó. Đồng thời, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án của nhà đầu tư chuyển nhượng theo các điều kiện quy định tại hợp đồng chuyển nhượng dự án và pháp luật có liên quan.
- Quyền chuyển nhượng dự án đầu tư của bên nhận bảo đảm.
Theo khoản 1 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân nhận bảo đảm tài sản là dự án đầu tư được quyền chuyển nhượng dự án đầu tư đó.
Việc chuyển nhượng trong trường hợp này có đặc điểm là bên chuyển nhượng có thể là bên nhận bảo đảm, thay vì chính nhà đầu tư đang trực tiếp thực hiện dự án. Do đó, các bên cần xác định rõ căn cứ xử lý tài sản bảo đảm, tình trạng pháp lý của dự án và phạm vi quyền được thực hiện theo giao dịch bảo đảm.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư 2025 quy định các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư, bao gồm việc dự án không bị chấm dứt hoạt động theo quy định; đáp ứng điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, nếu có; điều kiện về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật liên quan; cũng như các điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với doanh nghiệp nhà nước, cần xem xét thêm các yêu cầu về quản lý, sử dụng vốn nhà nước theo quy định.
- Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
Theo khoản 2 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án của nhà đầu tư chuyển nhượng theo các điều kiện quy định tại hợp đồng chuyển nhượng dự án và pháp luật có liên quan.
Như vậy, việc nhận chuyển nhượng dự án không chỉ làm thay đổi chủ thể thực hiện dự án mà còn đặt ra yêu cầu xác định đầy đủ các quyền, nghĩa vụ được chuyển giao. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cần rà soát các cam kết liên quan đến tiến độ, vốn đầu tư, việc sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính và các điều kiện thực hiện dự án để đánh giá khả năng tiếp tục triển khai.
Việc kế thừa quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng chuyển nhượng không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư được miễn trừ các điều kiện hoặc nghĩa vụ bắt buộc theo pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành.
II. Điều chỉnh dự án đầu tư: Hồ sơ đề nghị điều chỉnh khi chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm
Theo khoản 3 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
- Hợp đồng cho vay, hợp đồng cấp tín dụng hoặc hợp đồng mua bán nợ (nếu có);
- Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm (nếu có);
- Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản (nếu có);
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
- Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
- Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.
Việc chuẩn bị tài liệu phù hợp giúp chứng minh khả năng tài chính để tiếp nhận và tiếp tục thực hiện dự án theo quy định. Điểm đáng chú ý là hồ sơ này có nhiều tài liệu về giao dịch bảo đảm và nguồn gốc khoản nợ, khác với hồ sơ điều chỉnh thông thường. Nhà đầu tư nên chuẩn bị sớm để tránh bị yêu cầu bổ sung.
III. Điều chỉnh dự án đầu tư: Trình tự, thủ tục khi nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm
Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trình tự điều chỉnh dự án được xác định căn cứ vào tình trạng pháp lý của dự án, nội dung thay đổi và tư cách của chủ thể tiếp nhận dự án.
Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chuyển nhượng toàn bộ dự án
- Theo điểm a khoản 4 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư mà việc chuyển nhượng toàn bộ dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ theo khoản 3 Điều 58 và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53 và 54 Nghị định này.
- Điểm đ khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định trường hợp thay đổi nhà đầu tư của dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án được đưa vào khai thác, vận hành, hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư, nếu có.
- Vì vậy, cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, đồng thời bảo đảm hồ sơ phản ánh đầy đủ việc thay đổi nhà đầu tư.
Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chuyển nhượng làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương.
- Theo điểm b khoản 4 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng làm thay đổi nội dung thuộc các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện theo các Điều 52, 53 và 54 Nghị định này, trừ trường hợp thuộc khoản 5 Điều 58.
- Khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định các trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, gồm:
Thay đổi, bổ sung nội dung hoặc mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định trong văn bản chấp thuận.
Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ hoặc thay đổi địa điểm đầu tư.
Kéo dài tiến độ thực hiện dự án quá 24 tháng trong trường hợp thuộc diện phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định, trừ các trường hợp ngoại lệ luật định.
Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
Nhà đầu tư cần đối chiếu nội dung dự kiến thay đổi với quyết định đã được cấp để xác định nghĩa vụ thực hiện thủ tục tương ứng.
Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chuyển nhượng không làm thay đổi nội dung chấp thuận.
- Theo điểm c khoản 4 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nếu dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng việc chuyển nhượng không làm thay đổi các nội dung thuộc điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Trong trường hợp này, bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tương ứng tại khoản 8 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư, không thuộc diện chấp thuận chủ trương.
- Theo điểm d khoản 4 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư nhưng không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu việc chuyển nhượng làm phát sinh trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 3 Điều 58, kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo Điều 55 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- Nhà đầu tư cần kiểm tra tình trạng pháp lý của dự án trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
Dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Theo điểm đ khoản 4 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 3 Điều 58 cho cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh theo Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi việc điều chỉnh dự án làm thay đổi nội dung chính của dự án được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Vì vậy, cần phân biệt thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Việc áp dụng thủ tục cụ thể phải căn cứ vào tình trạng pháp lý và nội dung điều chỉnh của từng dự án.
Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành.
- Theo khoản 5 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án.
- Tuy nhiên, quy định này chỉ loại trừ thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trong trường hợp nêu trên. Các thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ pháp lý khác vẫn cần được xem xét theo tình trạng pháp lý cụ thể của dự án và quy định có liên quan.
Tại sao quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thành lập doanh nghiệp.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.
IV. Điều chỉnh dự án đầu tư: Các trường hợp đặc thù và lưu ý pháp lý khi chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm
Trường hợp bên nhận bảo đảm trực tiếp tiếp nhận và thực hiện dự án.
- Theo khoản 6 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nếu bên nhận bảo đảm có nhu cầu tiếp nhận và thực hiện dự án đầu tư, bên nhận bảo đảm lập hồ sơ và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53, 54 và 56 Nghị định này.
- Ngoài các tài liệu theo thủ tục tương ứng, hồ sơ cần bổ sung:
Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm.
Hợp đồng tín dụng hoặc văn bản xác nhận khoản nợ.
Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.
Như vậy, trường hợp bên nhận bảo đảm tự tiếp nhận dự án cần được phân biệt với trường hợp chuyển nhượng dự án cho một nhà đầu tư khác. Chủ thể tiếp nhận và cách thức thực hiện dự án sẽ ảnh hưởng đến việc xác định hồ sơ, thủ tục áp dụng.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng và thành lập tổ chức kinh tế mới.
- Theo khoản 7 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thuộc các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 nhận chuyển nhượng dự án và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án, thủ tục được thực hiện theo trình tự tương ứng tại các Điều 52, 53, 54 và 56 Nghị định này trước khi thành lập tổ chức kinh tế theo pháp luật doanh nghiệp.
- Đồng thời, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư 2025.
- Đối với trường hợp này, nhà đầu tư cần rà soát điều kiện tiếp cận thị trường, điều kiện nhận chuyển nhượng dự án và yêu cầu thành lập tổ chức kinh tế để bảo đảm quá trình tiếp nhận dự án được thực hiện đúng trình tự.
Một số lưu ý pháp lý khi chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm:
- Theo khoản 8 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án đầu tư được thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện theo Điều 102 Nghị định này.
- Kiểm tra tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm: Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm là thành phần hồ sơ được quy định tại điểm i khoản 3 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- Xác định đúng thủ tục điều chỉnh theo tình trạng pháp lý của dự án: Dự án có thể đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi trường hợp có trình tự xử lý khác nhau. Nhà đầu tư cần xác định đúng tình trạng pháp lý của dự án trước khi lựa chọn thủ tục thực hiện.
- Kiểm tra tình trạng khai thác, vận hành của dự án. Đây là yếu tố quyết định có phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hay không khi chuyển nhượng.
- Chuẩn bị tài liệu chứng minh năng lực tài chính. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cần chọn tài liệu phù hợp với tình hình thực tế trong số các loại tài liệu được liệt kê.
- Rà soát điều kiện pháp lý của dự án sau chuyển nhượng.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ điều chỉnh dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Bình luận: