
CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN ĐẦU TƯ: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUY TRÌNH PHÁP LÝ
Trong hoạt động quản lý dự án và giao dịch M&A bất động sản, chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư là cơ chế pháp lý quan trọng giúp tối ưu hóa nguồn lực, tái cơ cấu dòng vốn và thúc đẩy tiến độ triển khai dự án. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những thủ tục hành chính - pháp lý phức tạp nhất, chịu sự điều chỉnh liên thông bởi nhiều hệ thống pháp luật chuyên ngành như Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật Doanh nghiệp. Nếu không nắm vững các điều kiện tiên quyết và xác định sai luồng thủ tục xử lý, Chủ đầu tư và Nhà đầu tư tiếp nhận rất dễ gặp phải rủi ro tắc nghẽn hồ sơ, kéo dài thời gian thẩm định hoặc thậm chí bị thu hồi Giấy phép và xử phạt vi phạm hành chính.
Dưới đây là nội dung tổng hợp mang tính chất tham khảo dành cho các Chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực tế.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
I. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư: Khái niệm, phân loại và nguyên tắc kế thừa quyền, nghĩa vụ
Khái niệm Chuyển nhượng dự án: Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư: Là việc nhà đầu tư đang thực hiện dự án chuyển giao toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp liên quan đến dự án đó cho nhà đầu tư khác tiếp nhận thông qua hợp đồng bằng văn bản, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
Phân loại hình thức chuyển nhượng dự án đầu tư: Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư và Khoản 1 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, việc chuyển nhượng được thực hiện dưới 02 hình thức:
- Chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư: Bên chuyển nhượng giao toàn bộ quy mô, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp liên quan đến toàn bộ dự án cho nhà đầu tư mới tiếp quản.
- Chuyển nhượng một phần dự án đầu tư: Bên chuyển nhượng thực hiện tách và chuyển giao một phần phân kỳ/hạng mục độc lập của dự án cùng các quyền, nghĩa vụ tương ứng cho bên nhận chuyển nhượng.
Nguyên tắc kế thừa quyền, nghĩa vụ và nghĩa vụ tài chính: Căn cứ Khoản 5 Điều 52 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư và Khoản 2 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:
- Nguyên tắc kế thừa: Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư chuyển nhượng đối với toàn bộ hoặc phần dự án đã nhận chuyển nhượng để tiếp tục triển khai.
- Nghĩa vụ tài chính: Việc chuyển nhượng bắt buộc phải lập thành hợp đồng bằng văn bản. Trường hợp giao dịch chuyển nhượng phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai, nộp thuế và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định.
II. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư: Điều kiện bắt buộc khi thực hiện chuyển nhượng
Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư bắt buộc phải đáp ứng đồng thời 05 nhóm điều kiện cốt lõi, được lồng ghép chi tiết các căn cứ pháp lý theo quy định hiện hành:
Dự án không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động: Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 34 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư và Khoản 1 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư đề nghị chuyển nhượng phải đang hoạt động bình thường, tuyệt đối không thuộc các trường hợp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoặc tự chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật.
Đáp ứng điều kiện đối với Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng: Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 34, Khoản 2 Điều 21 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư và Khoản 4 Điều 75 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trường hợp bên nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư nước ngoài (hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện áp dụng điều kiện tương đương) phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí:
- Điều kiện tiếp cận thị trường: Phù hợp với Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- An ninh quốc phòng & Đất đai: Tuân thủ quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và đáp ứng điều kiện sử dụng đất theo vị trí địa lý tại các địa bàn chiến lược (đảo, xã/phường/đặc khu biên giới, ven biển).
Tuân thủ quy định của Pháp luật Chuyên ngành (Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh Bất động sản): Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 34 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư cùng Khoản 3 & Khoản 4 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:
- Pháp luật đất đai: Dự án chuyển nhượng gắn liền với quyền sử dụng đất và tài sản trên đất phải đáp ứng toàn bộ điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và điều kiện sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Nhà ở & Kinh doanh Bất động sản: Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, kinh doanh bất động sản, các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc, điều kiện và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Phù hợp với văn bản pháp lý đã phê duyệt của dự án: Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 34 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư, việc chuyển nhượng dự án không được vi phạm hoặc làm trái các điều kiện, cam kết đã được xác lập tại Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) hoặc các văn bản chấp thuận điều chỉnh đã ban hành.
Tuân thủ quy định về quản lý vốn Nhà nước (đối với Doanh nghiệp Nhà nước): Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 34 Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư, đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước, trước khi làm thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư, đơn vị bắt buộc phải hoàn tất đầy đủ các trình tự, thủ tục về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp theo đúng quy định chuyên ngành.
Tại sao Quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực pháp lý dự án, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho dự án.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thực hiện thủ tục.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình thực hiện thủ tục, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.
III. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư: Phân định 02 luồng thủ tục
Tùy thuộc vào hình thức chấp thuận pháp lý ban đầu của dự án, quy mô điều chỉnh và việc chuyển nhượng có làm thay đổi nội dung Chấp thuận chủ trương đầu tư hay không, thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư được phân định thành 02 luồng xử lý chính:
LUỒNG 1: THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ
(Áp dụng cho các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đã chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư - GCNĐKĐT)
Căn cứ Khoản 2 Điều 34, Khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư (Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH) và Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Luồng 1 được chia chi tiết thành các trường hợp xử lý cụ thể:
Trường hợp 1.1 - Chuyển nhượng làm thay đổi nội dung Quyết định Chấp thuận chủ trương đầu tư: Căn cứ Khoản 2 Điều 34, Khoản 3 Điều 33 VBHN 142/2026/VBHN-LQ-VPQH cùng Khoản 6 & Khoản 7 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, áp dụng đối với dự án mà việc chuyển nhượng dẫn đến thay đổi các nội dung như mục tiêu, quy mô diện tích đất (trên 10% hoặc trên 30 ha), địa điểm hoặc kéo dài tiến độ quá 24 tháng. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ (Điều 52), Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 53) hoặc Ban Quản lý KCN/KCX/KCNC/KKT (Điều 54).
Trường hợp 1.2 - Chuyển nhượng dự án được chấp thuận chủ trương đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi vận hành: Căn cứ Điểm đ Khoản 3 Điều 33 VBHN 142/2026/VBHN-LQ-VPQH và Khoản 6 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, áp dụng đối với dự án chuyển nhượng toàn bộ trước khi đi vào khai thác, vận hành hoặc có sự thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư để xem xét điều kiện chuyển nhượng.
Trường hợp 1.3 - Chuyển nhượng KHÔNG làm thay đổi nội dung Chấp thuận chủ trương đầu tư (Chỉ điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư): Căn cứ Khoản 8 Điều 57 & Điều 55 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, áp dụng đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư nhưng không thuộc các trường hợp biến động cốt lõi tại Khoản 3 Điều 33. Nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục Điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư / UBND cấp tỉnh / Ban Quản lý KKT.
Trường hợp 1.4 - Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư HOẶC dự án đã đưa vào khai thác, vận hành: Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 34 VBHN 142/2026/VBHN-LQ-VPQH và Khoản 10 & Khoản 11 Điều 57, Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, áp dụng đối với dự án chỉ có GCNĐKĐT, dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương hoặc dự án đã đưa toàn bộ vào khai thác. Nhà đầu tư nộp hồ sơ thực hiện thủ tục Điều chỉnh GCNĐKĐT theo Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Trường hợp 1.5 - Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án: Căn cứ Khoản 12 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thực hiện theo 02 bước: Bước 1 thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư; Bước 2 thực hiện thành lập tổ chức kinh tế theo quy định pháp luật doanh nghiệp. Doanh nghiệp mới chính thức kế thừa tư cách nhà đầu tư thực hiện dự án kể từ ngày được cấp GCNĐKDN.
LUỒNG 2: THỦ TỤC THỰC HIỆN THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ, DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT CHUYÊN NGÀNH
(Áp dụng cho các dự án không thuộc diện cấp GCNĐKĐT hoặc không thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo Luật Đầu tư)
Trường hợp 2.1 - Chuyển nhượng dự án không thuộc diện điều chỉnh thủ tục theo Luật Đầu tư: Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 34 VBHN 142/2026/VBHN-LQ-VPQH và Khoản 4 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, áp dụng đối với dự án không thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư (Điều 23) và không thuộc diện cấp GCNĐKĐT. Việc chuyển nhượng được thực hiện trực tiếp theo quy định của Pháp luật Dân sự, Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp 2.2 - Chuyển nhượng Dự án Kinh doanh Bất động sản không thuộc diện điều chỉnh theo thủ tục đầu tư: Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 34 VBHN 142/2026/VBHN-LQ-VPQH và Khoản 4 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trình tự, điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền cho phép chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của Pháp luật về Kinh doanh Bất động sản.
Trường hợp 2.3 - Chuyển nhượng Dự án Đầu tư là Tài sản Bảo đảm (Tổ chức Tín dụng xử lý nợ): Căn cứ Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tổ chức tín dụng/bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng sử dụng hồ sơ giao dịch bảo đảm, văn bản xác nhận trúng đấu giá hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản bảo đảm để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án tương ứng.
IV. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư: Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án được chuẩn hóa chi tiết và lồng ghép đầy đủ cơ sở pháp lý theo quy định hiện hành:
Hồ sơ chung đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư do chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần: Căn cứ quy định tại Khoản 5 & Khoản 8 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Nhà đầu tư chuyển nhượng chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án gồm các loại giấy tờ, tài liệu cốt lõi sau:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư:
+ Trường hợp chuyển nhượng làm thay đổi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT): Sử dụng Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo mẫu quy định.
+ Trường hợp chuyển nhượng chỉ điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư): Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án được thay thế bằng Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư.
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư: Phản ánh chi tiết tình hình triển khai thực tế tính đến thời điểm chuyển nhượng (tiến độ góp vốn/huy động vốn, tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, khối lượng xây dựng và các nghĩa vụ đã hoàn tất).
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án: Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư được ký kết hợp pháp giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của các bên: Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân (Căn cước/Hộ chiếu) đối với nhà đầu tư cá nhân; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, GCNĐKĐT hoặc quyết định thành lập đối với nhà đầu tư tổ chức.
- Bản sao các văn bản pháp lý hiện hành của dự án: Bản sao GCNĐKĐT, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
- Bản sao Hợp đồng BCC: Bắt buộc cung cấp đối với dự án đầu tư thực hiện theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC).
- Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của bên nhận chuyển nhượng: Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng bao gồm: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu; Văn bản cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Hồ sơ bổ sung đối với các trường hợp chuyển nhượng đặc thù:
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm (Tổ chức tín dụng xử lý nợ): Căn cứ Khoản 3 Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ bổ sung bao gồm Hợp đồng cho vay/cấp tín dụng/mua bán nợ; Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm; Văn bản xác nhận trúng đấu giá (trường hợp bán đấu giá tài sản); Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.
- Trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất / dự án bất động sản: Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 34 VBHN 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư, Khoản 3 Điều 57 và Khoản 1 Điều 103 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ bổ sung bao gồm Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc các giấy tờ, quyết định pháp lý xác định quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản).
V. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư: Nghĩa vụ tài chính, chế tài vi phạm và cơ chế chuyển tiếp
Nghĩa vụ tài chính, hình thức xử lý vi phạm và quy định chuyển tiếp về thời hạn hoạt động khi chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng đồng bộ theo quy định pháp lý hiện hành:
Nghĩa vụ tài chính và thuế đối với Nhà nước: Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và pháp luật về thuế, đất đai:
- Nghĩa vụ nộp thuế khi phát sinh thu nhập: Trường hợp giao dịch chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, nộp thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, phí và lệ phí) đối với Nhà nước theo quy định.
- Kế thừa và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai: Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng có trách nhiệm kế thừa toàn bộ nghĩa vụ tài chính về đất đai liên quan đến phần dự án tiếp nhận; đồng thời thực hiện nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có sự điều chỉnh về quy mô, thời hạn hoặc mục đích sử dụng đất) theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về chuyển nhượng dự án: Căn cứ các quy định về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý đầu tư:
- Xử phạt vi phạm hành chính (Mức phạt từ 100 - 200 triệu đồng): Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
+ Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án khi chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
+ Nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án khi chưa đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường hoặc điều kiện đầu tư theo quy định.
- Hủy bỏ văn bản phê duyệt do giả mạo hồ sơ: Trường hợp phát hiện có thông tin, tài liệu giả mạo trong hồ sơ chuyển nhượng, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ban hành thông báo vi phạm, hủy bỏ các Quyết định chấp thuận / Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh đã cấp trên cơ sở thông tin giả mạo và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt dự án: Trường hợp việc chuyển nhượng vi phạm nghiêm trọng các điều kiện chấp thuận chủ trương đầu tư mà không có khả năng khắc phục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét quyết định ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định.
Cơ chế chuyển tiếp về thời hạn hoạt động của dự án khi chuyển nhượng: Căn cứ quy định tại Khoản 13 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất 142/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Đầu tư:
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã triển khai trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai (không thuộc diện bị chấm dứt hoạt động), nếu thời hạn hoạt động còn lại của dự án không bảo đảm được phương án tài chính hoặc phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
- Quy trình xem xét, quyết định lại thời hạn: Trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định lại thời hạn hoạt động của dự án khi thực hiện thủ tục chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Thời điểm tính và thời hạn tối đa: Thời hạn hoạt động mới được tính từ thời điểm ban hành văn bản chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không vượt quá thời hạn tối đa theo luật định (50 năm đối với dự án ngoài khu kinh tế, 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ vụ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
1. TƯ VẤN, THỰC HIỆN THỦ TỤC VỀ PHÁP LÝ DỰ ÁN: CÁCH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2. TƯ VẤN, THỰC HIỆN THỦ TỤC VỀ PHÁP LÝ DỰ ÁN: THỦ TỤC THÀNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3. TƯ VẤN, THỰC HIỆN THỦ TỤC VỀ PHÁP LÝ DỰ ÁN: PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bình luận: