
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT: QUY ĐỊNH, ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC MỚI NHẤT
Chuyển mục đích sử dụng đất năm 2026 đang có những thay đổi mang tính căn bản về trình tự, thủ tục cũng như cơ chế phân cấp quản lý tại các địa phương. Nhiều quy định mới đã được ban hành nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho người dân, đồng thời tăng cường tính công khai, minh bạch trong quá trình phê duyệt. Tuy nhiên, đi kèm với đó là các yêu cầu khắt khe hơn về điều kiện năng lực, việc bảo vệ tầng đất mặt cũng như nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp.
Để giúp bạn nắm bắt trọn vẹn các quy định mới nhất và thực hiện thủ tục một cách thuận lợi, nội dung bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết từng khía cạnh pháp lý cốt lõi. Hãy cùng tìm hiểu các nhóm trường hợp chuyển mục đích, phân định thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và cấp xã, cùng hướng dẫn chi tiết từng bước nộp hồ sơ và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
I. Chuyển mục đích sử dụng đất: Phân loại trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
Các trường hợp bắt buộc phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Căn cứ Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026), người sử dụng đất bắt buộc phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với 07 nhóm trường hợp sau:
- Chuyển đất lâm nghiệp và đất lúa: Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp (Điểm a).
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Chuyển các loại đất nông nghiệp (như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lúa...) sang đất phi nông nghiệp, bao gồm đất ở hoặc đất thương mại, dịch vụ (Điểm b).
- Chuyển sang đất chăn nuôi tập trung: Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn (Điểm c).
- Chuyển hình thức giao đất phi nông nghiệp: Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (Điểm d).
- Chuyển đất phi nông nghiệp sang đất ở: Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (chẳng hạn như đất thương mại, dịch vụ hay đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) sang đất ở (Điểm đ).
- Chuyển đất công cộng, sự nghiệp sang sản xuất kinh doanh: Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (Điểm e).
- Chuyển sang đất thương mại, dịch vụ: Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ (Điểm g).
Theo Khoản 2 Điều 121, khi thực hiện chuyển mục đích thuộc các trường hợp trên, người sử dụng đất phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ liên quan sẽ áp dụng theo loại đất mới sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Các trường hợp không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động
Đối với các trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất không thuộc danh mục quy định tại Khoản 1 Điều 121 thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai).
Tuy nhiên, căn cứ Điểm e Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026), người sử dụng đất có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Việc này áp dụng đối với các trường hợp như chuyển đổi qua lại giữa các loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp (ngoại trừ đất lúa, đất rừng nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều 121) hoặc chuyển từ đất ở sang các loại đất phi nông nghiệp khác.
Đặc biệt, Khoản 3 Điều 121 quy định trường hợp đất có nguồn gốc ban đầu là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài phù hợp pháp luật, trước đây đã chuyển sang mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất.
Trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích (Không coi là chuyển mục đích sử dụng đất)
Việc người sử dụng đất dành một phần diện tích của đất mục đích chính để dùng vào mục đích kết hợp được xác định là hình thức sử dụng đất kết hợp đa mục đích, hoàn toàn không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai.
Theo Điểm b Khoản 2 Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 49/2026/NĐ-CP), diện tích đất đưa vào sử dụng kết hợp không được vượt quá 50% diện tích đất của mục đích sử dụng chính. Giới hạn tỷ lệ 50% này không áp dụng đối với đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích hoặc các loại đất kết hợp với mục đích hoạt động khoáng sản.
II. Chuyển mục đích sử dụng đất: Căn cứ và điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ pháp lý áp dụng cho thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được phân loại chi tiết theo từng đối tượng sử dụng đất và quy mô dự án, quy định tại Điều 116 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026) và Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP và Nghị định 49/2026/NĐ-CP):
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở, hoặc các loại đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (nay là quy hoạch cấp xã), hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
Đối với tổ chức và dự án đầu tư: Đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
Đối với dự án đầu tư phải xin phép: Dự án phải nằm trong danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất đã được UBND cấp tỉnh chấp thuận hoặc có tên trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã.
Điều kiện chung đối với người sử dụng đất và thửa đất
Căn cứ Điều 122 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026), thửa đất và chủ thể đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất bắt buộc phải đáp ứng đồng thời các điều kiện chung sau đây:
Tính pháp lý của thửa đất: Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai; đất không có tranh chấp; không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Ký quỹ bảo đảm dự án: Người xin chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải thực hiện ký quỹ hoặc có các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Năng lực tài chính: Có năng lực tài chính bảo đảm việc sử dụng đất theo đúng tiến độ của dự án đầu tư đã đề ra.
Không vi phạm pháp luật đất đai: Người xin chuyển mục đích không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai, hoặc đã chấp hành xong toàn bộ quyết định, bản án xử lý vi phạm có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị.
Điều kiện riêng đối với dự án nhà ở thương mại: Người xin chuyển mục đích phải có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở kết hợp với đất khác; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều kiện đặc thù khi chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng
Khi chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc là đất trồng lúa hoặc đất rừng, pháp luật quy định thêm các điều kiện đặc thù nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và an ninh lương thực. Quy định này được ghi nhận tại Khoản 1 Điều 122, Điều 182 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026) và Điều 46 Nghị định 102/2024/NĐ-CP:
Chấp thuận danh mục chuyển mục đích: Phải có Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh hoặc văn bản chấp thuận danh mục dự án của UBND cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (ngoại trừ các dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc HĐND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư).
Trồng rừng thay thế: Chủ đầu tư phải có phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc có văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Bảo vệ tầng đất mặt và nộp tiền bổ sung: Có phương án sử dụng tầng đất mặt đối với đất trồng lúa; thực hiện nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
Đánh giá tác động môi trường: Phải có báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tại sao Quý khách hàng nên chọn Công ty Đại Quang Minh
Nguồn nhân lực: Là tập hợp đội ngũ chuyên gia pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý dự án có quá trình công tác lâu năm tại các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước; các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
Chính sách tư vấn: Khách hàng được tặng gói tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí khi sử dụng dịch vụ tại Công ty.
Tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm: Đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực pháp lý dự án, đảm bảo quá trình tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Tiết kiệm thời gian: Sử dụng dịch vụ của chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian khi mọi thủ tục và hồ sơ liên quan đều được thực hiện trọn gói.
Tuân thủ pháp luật: Chúng tôi đảm bảo mọi quy trình đều tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tính linh hoạt: Dịch vụ tư vấn được thiết kế phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng, giúp bạn lựa chọn giải pháp tối ưu cho dự án.
Đối tác tin cậy: Công ty Đại Quang Minh đã xây dựng được uy tín trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý với chi phí hợp lý cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp trên toàn quốc.
Bảo mật thông tin: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh của khách hàng.
Hỗ trợ chi tiết: Cung cấp hướng dẫn đầy đủ về quy trình và yêu cầu, giúp khách hàng hiểu rõ từng bước trong việc thực hiện thủ tục.
Tối ưu quy trình: Chúng tôi giúp đơn giản hóa quy trình thực hiện thủ tục, giảm thiểu rủi ro và những khó khăn có thể phát sinh.
Trải nghiệm khách hàng: Luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tốt nhất thông qua tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm.
Tập trung phát triển kinh doanh: Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không cần lo lắng về các thủ tục pháp lý.
III. Chuyển mục đích sử dụng đất: Thẩm quyền quyết định và phân cấp giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất
Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hiện nay được phân định rõ ràng giữa các cấp chính quyền địa phương nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch, cắt giảm thủ tục hành chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Quy định chi tiết về thẩm quyền và phân cấp giải quyết được ghi nhận tại Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026) cùng các Nghị định hướng dẫn thi hành như Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP và Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh
Căn cứ Khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026), Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với nhóm tổ chức và nhà đầu tư, bao gồm:
Đối tượng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh: Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; và tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Chủ thể trực tiếp thực hiện: Theo mô hình phân quyền, phân cấp mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các đối tượng nêu trên.
Chấp thuận diện tích lớn đối với cá nhân: Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận đối với trường hợp cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên.
Thẩm quyền của chính quyền cấp cơ sở (Chủ tịch UBND cấp xã)
Căn cứ Khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026), Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đối tượng hộ gia đình, cá nhân được phân cấp trực tiếp về chính quyền cấp cơ sở với các quy định cụ thể sau:
Đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân và hộ gia đình.
Chuyển giao thẩm quyền trực tiếp về cấp xã: Theo mô hình phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp, toàn bộ thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai được chuyển giao trực tiếp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Kiểm soát diện tích từ 0,5 ha trở lên: Trường hợp cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ có diện tích từ 0,5 ha trở lên, bắt buộc phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh (hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh) trước khi Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp xã.
Quy định về phân cấp, ủy quyền và đơn giản hóa thủ tục
Nhằm cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ và thời gian xử lý thủ tục hành chính, Khoản 5 Điều 123 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026) cùng Điều 14, Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định cơ chế phân cấp và cơ quan thẩm định như sau:
Phân cấp, ủy quyền linh hoạt: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn hoặc người có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ về cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Cơ quan thẩm định hồ sơ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường) hoặc cơ quan chuyên môn cấp xã có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện pháp lý, lập hồ sơ và trình người có thẩm quyền ký quyết định cho phép chuyển mục đích.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng) sau khi chuyển mục đích
Căn cứ Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, việc cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hoàn tất thủ tục chuyển mục đích được phân định rõ theo từng cấp:
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh: Cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của cấp tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp xã.
Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi/đăng ký biến động đối với các trường hợp đăng ký biến động không thuộc thẩm quyền riêng của cấp tỉnh và cấp xã.
IV. Chuyển mục đích sử dụng đất: Trình tự, thủ tục và nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất
Trình tự, thủ tục và nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất được chuẩn hóa qua quy trình 04 bước gọn nhẹ và cơ chế tính tiền chênh lệch minh bạch. Quy định chi tiết được áp dụng theo Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026) cùng các Nghị định hướng dẫn (Nghị định 102/2024/NĐ-CP, Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP, Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
Trình tự 04 bước thực hiện thủ tục
Căn cứ Điều 227 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026), Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Nghị định 151/2025/NĐ-CP, quy trình xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm 04 bước chính:
Bước 1 - Nộp hồ sơ đề nghị: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, bản gốc Giấy chứng nhận, giấy tờ nhân thân/pháp nhân và bản đồ địa chính thửa đất.
Bước 2 - Thẩm định và trình phê duyệt: Cơ quan quản lý đất đai rà soát điều kiện pháp lý, kiểm tra thực địa, lập Tờ trình và dự thảo Quyết định cho phép chuyển mục đích trình Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp xã theo phân cấp) ký ban hành.
Bước 3 - Xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính: Cơ quan đất đai gửi phiếu chuyển thông tin sang Cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế ra thông báo nộp tiền; người sử dụng đất nộp đủ tiền vào ngân sách và nhận văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Bước 4 - Trao Giấy chứng nhận và cập nhật dữ liệu: Cơ quan chuyên môn ký hợp đồng thuê đất (nếu thuộc diện thuê đất), trình cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận, bàn giao đất trên thực địa và cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục là không quá 15 đến 20 ngày làm việc (không tính thời gian cơ quan thuế tính tiền, thời gian người sử dụng đất nộp tiền và ngày nghỉ lễ/Tết).
Quy định về các khoản nghĩa vụ tài chính
Căn cứ Điều 153, Điều 155 Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH 2026), Nghị định 71/2024/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP, người sử dụng đất phải hoàn thành các khoản tiền sau:
Tiền sử dụng đất / tiền thuê đất chênh lệch: Nộp khoản tiền chênh lệch giữa tiền sử dụng đất/tiền thuê đất của loại đất mới và loại đất cũ tính cho thời hạn sử dụng đất còn lại. Nếu chuyển sang thuê đất trả tiền hằng năm thì nộp đơn giá thuê đất hằng năm theo loại đất mới.
Căn cứ tính giá đất: Mức nộp được xác định theo Bảng giá đất sát giá thị trường (hoặc giá đất cụ thể đối với một số dự án) do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích.
Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Trường hợp chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang phi nông nghiệp, người sử dụng đất phải nộp thêm khoản tiền bổ sung do UBND cấp tỉnh quy định, mức nộp không thấp hơn 50% số tiền tính theo diện tích đất lúa chuyển đổi nhân với giá đất trồng lúa trong Bảng giá đất.
Phí và lệ phí: Hoàn thành lệ phí trước bạ đất đai, phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp/chỉnh lý Giấy chứng nhận theo quy định của HĐND cấp tỉnh.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch chuyển mục đích sử dụng đất, vui lòng liên hệ Công ty Đại Quang Minh theo số Hotline: 0932.191.299; Zalo: 0932.191.299; Email: info@quangminhlawfirm.com; Viber: (+84) 337 926 405; WhatsApp: (+84) 337 926 405; WeChat: (+84) 337 926 405 (ID: pouniverse) để được hỗ trợ miễn phí, trọn gói nhanh chóng, chính xác nhất.
Ngoài ra, Công ty Đại Quang Minh đang cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Lao động nước ngoài; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Liên hệ:
- Zalo: 0932.191.299
- Gmail: info@quangminhlawfirm.com
- Viber: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- WhatsApp: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
- Wechat: (+84) 337926405 (ID: _pouniverse)/ (+84) 869672216 (ID: DQM_Verna)
- Telegram: (+84) 337926405/ (+84) 869672216
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Công ty Đại Quang Minh. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công.
Trân trọng cảm ơn./.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
1. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 1/500: THÀNH PHẦN VÀ NHỮNG ĐIỂM CẦN KIỂM TRA TRƯỚC KHI NỘP
2. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 1/500: TỪ XÁC ĐỊNH HỒ SƠ ĐẾN PHÊ DUYỆT
3. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 1/500: NHỮNG THAY ĐỔI NÀO CỦA DỰ ÁN CẦN THỰC HIỆN THỦ TỤC?
Bình luận: